Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Xác suất có điều kiện ​

P(A|B) là xác suất A khi biết B đã xảy ra. Với P(B)>0, P(A|B)=P(A∩B)P(B): Thu hẹp miền xét về B rồi tính phần của A trong miền đó. P(A|B) nhìn chung khác P(B|A).

Giải thích kỹ thuật ​

Định nghĩa và Bayes. Với P(B)>0:

P(A∣B)=P(A∩B)P(B),qquadP(A∣B)=P(B∣A)P(A)P(B).

Mẫu số P(B) bao gồm mọi cách B xảy ra, không chỉ trường hợp A đúng. Nếu A và phần bù của A chia hết miền xét, P(B)=P(B|A)P(A)+P(B|không A)P(không A). Đảo nhầm hai chiều điều kiện hoặc bỏ tỷ lệ ban đầu là hai lỗi phổ biến.

Ví dụ ​

Trong 100 người có 20 người đeo kính, trong đó 8 người học lớp X. P(lớp X | đeo kính)=820=0.4.

Khi nào cần dùng? ​

Đọc định lý Bayes, mạng Bayes và suy luận từ quan sát.

Câu hỏi ôn lại ​

Nếu P(A∩B)=0.1, P(B)=0.5 thì P(A|B) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

0.2.

Thuật ngữ liên quan ​

Cập nhật lần cuối:

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to