Giao diện
Xác suất có điều kiện
P(A|B) là xác suất A khi biết B đã xảy ra. Với
Giải thích kỹ thuật
Định nghĩa và Bayes. Với
Mẫu số P(B) bao gồm mọi cách B xảy ra, không chỉ trường hợp A đúng. Nếu A và phần bù của A chia hết miền xét, P(B)=P(B|A)P(A)+P(B|không A)P(không A). Đảo nhầm hai chiều điều kiện hoặc bỏ tỷ lệ ban đầu là hai lỗi phổ biến.
Ví dụ
Trong 100 người có 20 người đeo kính, trong đó 8 người học lớp X. P(lớp X | đeo kính)=
Khi nào cần dùng?
Đọc định lý Bayes, mạng Bayes và suy luận từ quan sát.
Câu hỏi ôn lại
Nếu
Xem đáp án
0.2.