Giao diện
Độ bền điện môi
Độ bền là lớn nhất mà vật liệu chịu được trước khi xảy ra đánh thủng. Khi đánh thủng, vật liệu cách thành đường dẫn điện. Độ bền có đơn vị V/m và khác hằng số điện môi K.
Giải thích kỹ thuật
giữ cách điện khi trường chưa đủ mạnh để tạo dòng dẫn gây đánh thủng. Trong mô hình tụ phẳng với trường đều, điện áp ước tính từ:
E_bd ký hiệu ngưỡng đánh thủng. Nếu chọn làm việc ở một phần f của ngưỡng, với 0 < f < 1, thay trường bằng fE_bd. Khi hình học không đổi, điện áp và giảm f lần, giảm f² lần so với giá trị ở ngưỡng.
Độ bền và K là hai dữ kiện . Khi so vật liệu cho cùng hình học, điện áp phụ thuộc độ bền. và còn phụ thuộc , nên vật liệu tốt nhất cho ba mục tiêu có thể khác nhau.
có thể tập trung ở mép, khuyết tật hoặc vùng cách điện mỏng. Khi ấy không dùng điện áp trung bình chia chiều dày trung bình để bảo đảm mọi điểm đều dưới ngưỡng.
Ví dụ
dày 1,0 mm có ngưỡng trường 20 MV/m tương ứng điện áp lý tưởng 20 kV trong mô hình trường đều.
Khi nào cần dùng?
điện áp và tích trữ, chọn vật liệu và chiều dày cách điện.
Câu hỏi ôn lại
Vật liệu có K lớn hơn có chắc chịu điện áp cao hơn không?
Xem đáp án
Không. K mô tả sự , còn độ bền liên quan tới ngưỡng mất cách điện. Cần biết cả độ bền, chiều dày và sự phân bố trường.
Thuật ngữ liên quan
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 24, trang 781–802.