Giao diện
Suy biến mức năng lượng
Một suy biến khi có nhiều riêng cùng có đó. Độ suy biến là số trạng thái độc lập tương ứng.
Giải thích kỹ thuật
Phân biệt một với một . Mức là một của Hamilton. Trong không gian các nghiệm ứng với trị riêng ấy, có thể có nhiều trạng thái .
Trong hộp lập phương, ba bộ (2,1,1), (1,2,1) và (1,1,2) đều cho tổng bình phương bằng 6. Các tương ứng trực giao và có cùng , nên độ suy biến không gian của mức đó bằng 3.
Một tuyến tính của các trong cùng không gian suy biến vẫn là . Tuy nhiên, số tổ hợp có thể viết không phải độ suy biến. Độ suy biến là số phần tử của một cơ sở.
Đối xứng hình học hoặc động lực học có thể gây suy biến. Thay đổi hình dạng hộp hay đặt có thể phá đối xứng và làm tách mức. Khi đếm, cần nói rõ có kể spin, cấu trúc tinh tế hoặc từ trường hay chưa.
Ví dụ
Ba bộ số lượng tử hoán vị của (2,1,1) tạo độ suy biến không gian bằng 3 trong hộp lập phương.
Khi nào cần dùng?
Đếm , phân biệt mức với trạng thái và phân tích sự tách mức khi đối xứng thay đổi.
Câu hỏi ôn lại
Ba cách viết cùng một chỉ khác chung có làm độ suy biến bằng 3 không?
Xem đáp án
Không. Các suy biến phải . Nhân cùng một với chung không tạo trạng thái độc lập mới.
Thuật ngữ liên quan
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 41, trang 1360–1398.