Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Độ dẫn điện ​

Độ dẫn điện σ của vật liệu là nghịch đảo , σ=1/ρ. là siemens trên mét. Vật liệu có độ dẫn điện lớn có điện trở suất nhỏ trong cùng điều kiện.

Giải thích kỹ thuật ​

Độ dẫn điện và là hai cách biểu diễn cùng khả năng đáp ứng dòng của vật liệu:

σ=1/ρ,J→=σE→.

Quan hệ với một hệ số vô hướng cần vật liệu đẳng hướng. Nếu vật liệu tuân theo Ohm, σ không phụ thuộc độ lớn trường trong miền khảo sát. Đơn vị S/m khác siemens, vốn là đơn vị độ dẫn của một mẫu hoặc linh kiện.

Với mẫu trụ đồng nhất dài L, tiết diện A, là R = L/(σA). Cùng vật liệu nhưng mẫu dài hoặc mảnh hơn có điện trở lớn hơn. Khi nhiệt độ làm ρ tăng thì σ giảm, và ngược lại.

σ cũng là ký hiệu mật độ mặt trong bài tĩnh điện. Đại lượng đang nói ở đây có đơn vị S/m, còn mật độ điện tích mặt có đơn vị C/m².

Ví dụ ​

Với đồng 1.72×10−8Ωm, độ dẫn điện khoảng 5.81×107S/m.

Khi nào cần dùng? ​

Mô tả đáp ứng của vật liệu theo và đổi giữa hai cách biểu diễn tính dẫn điện.

Câu hỏi ôn lại ​

σ ở đây có phải mật độ mặt không?

Xem đáp án

Không. Ký hiệu σ còn được dùng cho mật độ mặt trong tĩnh điện. Phải nhận diện đại định nghĩa và đơn vị của bài đang xét.

Thuật ngữ liên quan ​

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 25, trang 812–835.

Cập nhật lần cuối:

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to