Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Từ thông ​

Từ thông là mặt của thành phần theo pháp tuyến đã chọn, ΦB=∫B→⋅dA→. Nó là đại lượng vô hướng có dấu, đơn vị weber. Qua mọi mặt kín, từ thông tổng bằng không.

Giải thích kỹ thuật ​

diện tích của phần tử mặt có độ lớn dA và hướng pháp tuyến. Gọi φ là góc giữa trường và pháp tuyến:

dΦB=B→⋅dA→=Bcos⁡ϕdA,ΦB=∫B→⋅dA→.

Mặt phẳng trong trường đều cho Φ_B = BA cosφ. Mặt hở có hai lựa chọn pháp tuyến, nên cần nêu lựa chọn. Mặt kín dùng pháp tuyến ngoài:

∮B→⋅dA→=0.

vào có dấu âm, thông lượng ra có dấu dương. Chúng triệt tiêu tổng dù trường tại từng điểm không bằng không. Weber bằng tesla mét vuông. Từ thông và là hai đại lượng khác nhau, đơn vị cũng khác nhau.

Ví dụ ​

Mặt diện tích 3,0cm2 trong trường 6,0 T, với pháp tuyến tạo góc 60° cùng trường, có từ thông +0,90 mWb. Đảo pháp tuyến cho −0,90 mWb.

Khi nào cần dùng? ​

Liên hệ trường với hình học mặt và dấu pháp tuyến, chuẩn bị cho .

Câu hỏi ôn lại ​

Từ thông mặt kín bằng không có buộc trường bằng không trong hoặc trên mặt không?

Xem đáp án

Không. Các đóng góp đi vào và đi ra có thể triệt tiêu dù tại mỗi điểm khác không.

Thuật ngữ liên quan ​

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 27, trang 878–907.

Cập nhật lần cuối:

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to