Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Quy tắc chuỗi và Taylor nhiều biến

Chủ đề 11 / 12
  1. 1. Không gian Euclid, chuẩn và ma trận đối xứng
  2. 2. Đạo hàm, gradient, Hessian và cực trị
  3. 3. Tập lồi, hàm lồi và nghiệm tối ưu
  4. 4. Mô hình tối ưu và hồi quy tuyến tính
  5. 5. Quy hoạch tuyến tính và phân loại bài toán
  6. 6. Giải bài toán ba biến có hàm cos
  7. 7. Lagrangian và điều kiện KKT
  8. 8. Giải KKT theo tham số và tập ràng buộc chặt
  9. 9. Đối ngẫu Lagrange và điều kiện Slater
  10. 10. Bài tập ràng buộc lồi và phi lồi
  11. 11. Quy tắc chuỗi và Taylor nhiều biến
  12. 12. Gradient, backtracking và hướng Newton

Thuật toán tối ưu cần biết điều gì xảy ra khi đi từ x sang x+h. Thay vì biến đổi trực tiếp một hàm nhiều biến, ta theo dõi giá trị mục tiêu dọc một đường đi có một tham số. Quy tắc chuỗi biến thao tác này thành một bài đạo hàm một biến.

1. Xấp xỉ nghiệm và khoảng cách ​

Với bài min f(x) trên D, giả sử tồn tại nghiệm x⋆. Một điểm x∈D xấp xỉ nghiệm theo khoảng cách với dung sai ε>0 nếu

∥x−x⋆∥2≤ε.

Khoảng cách Euclid được tính bằng

∥x−y∥22=(x1−y1)2+⋯+(xn−yn)2,∥x−y∥2=(∑i=1n(xi−yi)2)1/2.

Một thuật toán lặp chọn x0, rồi tạo x1,x2,…. Khi viết xk→x⋆, ta khẳng định khoảng cách đến nghiệm tiến về không, điều phải được chứng minh dưới giả thiết phù hợp, không tự có từ việc các giá trị mục tiêu giảm.

Vì chưa biết x⋆, tiêu chuẩn khoảng cách thường không kiểm trực tiếp được. Chuẩn gradient nhỏ là một tiêu chuẩn dừng khác. Không đồng nhất sai số nghiệm, sai số mục tiêu và chuẩn gradient nếu chưa có quan hệ định lượng giữa chúng.

2. Công thức một biến với điểm trung gian ​

Định lý giá trị trung bình cho

f(x+h)=f(x)+f′(x+θ1h)h,0<θ1<1.

Công thức đúng với cả h>0 và h<0, vì x+θ1h luôn nằm giữa hai đầu. Nếu hàm thuộc C2 trên một lân cận của đoạn, Taylor bậc hai cho

f(x+h)=f(x)+f′(x)h+12f″(x+θ2h)h2,0<θ2<1.

Hai điểm trung gian θ1,θ2 có thể khác nhau.

3. Quy tắc chuỗi một biến ​

Cho f:R→R và g:R→R. Chuỗi ánh xạ là

x⟼f(x)⟼g(f(x)).

Nếu các hàm khả vi tại các điểm tương ứng,

(g∘f)′(x)=g′(f(x))f′(x).

Đạo hàm của hàm ngoài được lấy tại đầu ra của hàm trong. Bỏ vị trí đánh giá này là một lỗi ký hiệu có thể làm tính sai.

4. Hàm trong có nhiều thành phần ​

Cho F:Rn→Rm và g:Rm→R. Viết

F(x)=(F1(x),…,Fm(x)),G(x)=(g∘F)(x)=g(F1(x),…,Fm(x)).

Với hai thành phần của hàm trong, đạo hàm theo xi là

∂G∂xi(x)=∂g∂y1(F(x))∂F1∂xi(x)+∂g∂y2(F(x))∂F2∂xi(x).

Mỗi số hạng đi qua một nhánh trung gian. Cộng tất cả m nhánh cho công thức tổng quát

∂G∂xi(x)=∑j=1m∂g∂yj(F(x))∂Fj∂xi(x).

Không viết ∂g/∂xi nếu g thực sự nhận các biến yj. Hàm hợp G mới nhận biến xi.

5. Đạo hàm dọc một đường cong ​

Cho đường cong khả vi φ:I→Rn,

φ(t)=(φ1(t),…,φn(t)).

Hàm f∘φ trả về mục tiêu tại từng vị trí trên đường đi. Khi n=2,

ddtf(φ(t))=fx1(φ(t))φ1′(t)+fx2(φ(t))φ2′(t).

Trong n chiều, công thức là

ddtf(φ(t))=∑i=1nfxi(φ(t))φi′(t)=∇f(φ(t))Tφ′(t).

Gradient đo mức nhạy của mục tiêu với từng tọa độ, còn φi′ đo tốc độ thay đổi của tọa độ ấy. Tổng các đóng góp cho tốc độ thay đổi mục tiêu dọc đường.

6. Hạn chế lên đường thẳng ​

Cố định x,h∈Rn và đặt

φ(t)=x+th,g(t)=f(x+th).

Các tọa độ của đường là xi+thi và đạo hàm của chúng bằng hi. Do đó

g′(t)=∑i=1nfxi(x+th)hi=∇f(x+th)Th.

Nếu f∈C2, lấy đạo hàm lần nữa được

g″(t)=∑i=1n∑j=1nfxjxi(x+th)hihj=hT∇2f(x+th)h.

Để thấy rõ tổng kép, trong hai chiều nó gồm bốn số hạng:

g″(t)=fx1x1h12+fx2x1h1h2+fx1x2h2h1+fx2x2h22.

Các đạo hàm trên đều được đánh giá tại x+th. Vì Hessian đối xứng, hai số hạng hỗn hợp có thể gộp. Ma trận A được viết trong khai triển trên bảng chính là Hessian tại điểm dọc đường, không phải một ma trận hằng tùy ý.

7. Taylor nhiều biến ​

Áp dụng giá trị trung bình cho g trên [0,1]:

g(1)=g(0)+g′(θ1),f(x+h)=f(x)+∇f(x+θ1h)Th.

Đây là công thức bậc một có điểm trung gian. Taylor bậc hai cho

f(x+h)=f(x)+∇f(x)Th+12hT∇2f(x+θ2h)h.

Các đoạn đang xét phải nằm trong miền xác định, cùng các điều kiện khả vi liên tục tương ứng. Nếu thay h bằng td,

f(x+td)=f(x)+t∇f(x)Td+t22dT∇2f(x+θtd)d.

Số hạng bậc nhất tỷ lệ với t, còn số hạng bậc hai tỷ lệ với t2. Vì vậy khi t>0 đủ nhỏ, dấu của tích ∇f(x)Td quyết định việc mục tiêu tăng hay giảm nếu tích này khác không.

8. Bài tập tự luyện ​

Bài tập: Tính dọc đường trước khi dùng ma trận

Cho f(x,y)=x2+2y2, điểm (2,1) và hướng h=(−4,−4). Khai triển trực tiếp g(t)=f((2,1)+th) rồi so sánh g′(0) và g″(t) với công thức gradient, Hessian.

Lời giải

Khai triển được

g(t)=(2−4t)2+2(1−4t)2=6−32t+48t2,g′(0)=−32,g″(t)=96.

Gradient tại (2,1) là (4,4)T, nên tích với h bằng −32. Hessian là ma trận chéo với hai phần tử 2 và 4, nên hTHh=2⋅16+4⋅16=96. Hai cách khớp nhau.

Toàn bộ chủ đề ôn luyệnVề trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to