Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Giải KKT theo tham số và tập ràng buộc chặt

Chủ đề 8 / 12
  1. 1. Không gian Euclid, chuẩn và ma trận đối xứng
  2. 2. Đạo hàm, gradient, Hessian và cực trị
  3. 3. Tập lồi, hàm lồi và nghiệm tối ưu
  4. 4. Mô hình tối ưu và hồi quy tuyến tính
  5. 5. Quy hoạch tuyến tính và phân loại bài toán
  6. 6. Giải bài toán ba biến có hàm cos
  7. 7. Lagrangian và điều kiện KKT
  8. 8. Giải KKT theo tham số và tập ràng buộc chặt
  9. 9. Đối ngẫu Lagrange và điều kiện Slater
  10. 10. Bài tập ràng buộc lồi và phi lồi
  11. 11. Quy tắc chuỗi và Taylor nhiều biến
  12. 12. Gradient, backtracking và hướng Newton

Khi một biến phải trả thêm chi phí tuyến tính, ta có nên phân bổ nguồn lực vào biến ấy ngay từ đầu không? Bài toán sau cho một câu trả lời có ngưỡng rõ ràng.

1. Đề bài ​

Cho r>0 cố định. Tìm

minx1,x2,x3P(x),P(x)=x3+12(x12+x22+x32),x1+x2+x3=r,x1,x2,x3≥0.

Ba số hạng bình phương phạt phân bổ quá lớn vào một tọa độ. Riêng tọa độ thứ ba còn trả thêm chi phí x3. Mục tiêu có Hessian I3, nên lồi nghiêm. Miền khả thi là một đơn hình đóng, bị chặn và khác rỗng. Vì thế nghiệm tồn tại và duy nhất.

2. Lagrangian và hệ KKT ​

Viết các bất đẳng thức thành −xi≤0. Lagrangian là

L=x3+12(x12+x22+x32)−μ1x1−μ2x2−μ3x3+λ(x1+x2+x3−r).

Hệ KKT gồm

x1−μ1+λ=0,x2−μ2+λ=0,1+x3−μ3+λ=0,μ1x1=μ2x2=μ3x3=0,x1+x2+x3=r,xi≥0,μi≥0.

Chỉ số ở dòng cuối chạy từ 1 đến 3. Ta giải hệ bằng cách xét tọa độ nào bằng không, rồi kiểm dấu nhân tử.

3. Các trường hợp bị loại ​

Không thể có cả ba tọa độ bằng không vì tổng bằng r>0.

Nếu chỉ x1>0, ta có x1=r và μ1=0, nên λ=−r. Phương trình thứ hai cho μ2=−r<0, trái dấu yêu cầu. Trường hợp chỉ x2>0 bị loại tương tự. Nếu chỉ x3>0, phương trình thứ ba cho λ=−1−r, dẫn tới μ1=λ<0.

Nếu x1,x3>0 nhưng x2=0, bù trừ cho μ1=μ3=0. Khi đó λ=−x1<0 và μ2=λ<0. Trường hợp x2,x3>0 bị loại tương tự. Như vậy chỉ còn hai khả năng: Hai tọa độ đầu dương, tọa độ thứ ba bằng không, hoặc cả ba dương.

4. Nhánh thứ nhất: Tọa độ thứ ba bằng không ​

Cho x1,x2>0 và x3=0. Bù trừ cho μ1=μ2=0. Từ điều kiện dừng và tổng nguồn lực,

x1=x2=−λ,x1+x2=r,x1=x2=r2,λ=−r2,μ3=1+λ=2−r2.

Điều kiện μ3≥0 tương đương 0<r≤2. Vì bài toán lồi, bộ KKT này chứng nhận

x⋆=(r/2,r/2,0),μ1=μ2=0,μ3=(2−r)/2,λ=−r/2.

Ở ngưỡng r=2, ràng buộc x3≥0 vẫn chặt nhưng nhân tử μ3=0. Đây là ví dụ trực tiếp bác bỏ suy luận “ràng buộc chặt thì nhân tử dương”.

5. Nhánh thứ hai: Cả ba tọa độ dương ​

Bù trừ cho μ1=μ2=μ3=0. Khi đó

x1=x2=−λ,x3=−1−λ,−3λ−1=r,λ=−r+13.

Suy ra

x1=x2=r+13,x3=r−23.

Nhánh này có cả ba tọa độ dương khi r>2. Công thức vẫn đúng ở r=2 và khớp nhánh trước. Các nhân tử là (0,0,0,−(r+1)/3).

Kiểm tra mẫu số của nhân tử

Lưu ý: Thay vào phương trình dừng và ràng buộc đẳng thức x1+x2+x3=r cho ta −3λ−1=r, suy ra nhân tử đúng là λ=−(r+1)/3 với mẫu số 3 (tránh nhầm với mẫu số 2 trong các phép tính nháp trung gian).

6. Giá trị tối ưu và ý nghĩa của ngưỡng ​

Thay nghiệm vào mục tiêu, với 0<r≤2 ta được

P⋆(r)=r24.

Với r≥2, giá trị tối ưu là

P⋆(r)=r2+2r−26.

Khi nguồn lực ít, chi phí tăng thêm của tọa độ thứ ba khiến nó chưa được sử dụng. Hai tọa độ đầu chia đều nguồn lực. Khi nguồn lực tăng tới ngưỡng, chi phí cận biên của hai tọa độ đầu đạt mức đủ cao để tọa độ thứ ba bắt đầu tham gia. Sau ngưỡng, lượng tăng thêm được chia đều cho cả ba tọa độ.

7. Bài tập tự luyện ​

Bài tập: Kiểm chứng tại hai giá trị tham số

Tính nghiệm và các nhân tử khi r=1 và r=3. Kiểm tra đủ bốn nhóm KKT.

Lời giải

Với r=1, nghiệm là (1/2,1/2,0), các nhân tử bất đẳng thức là (0,0,1/2) và λ=−1/2. Giá trị mục tiêu là 1/4.

Với r=3, nghiệm là (4/3,4/3,1/3), các nhân tử bất đẳng thức bằng không và λ=−4/3. Giá trị mục tiêu là 13/6. Trong cả hai trường hợp, tổng tọa độ đúng bằng r, các tích bù trừ bằng không và ba phương trình dừng đều thỏa.

Toàn bộ chủ đề ôn luyệnVề trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to