Giao diện
Xét một hình ảnh trực giác: Một người leo núi đứng trên sườn đồi giữa màn sương dày, chỉ đo đạc được hai thông số cục bộ: Độ cao của vị trí hiện tại và độ dốc của mặt đất ngay dưới chân. Với một địa hình bất kỳ, hai con số ấy gần như không nói lên điều gì về những nơi ở xa, vì ngay sau mỏm đá trước mặt có thể là một thung lũng sâu hơn hẳn. Nhưng nếu biết trước địa hình có dạng một cái bát khổng lồ, câu chuyện thay đổi hoàn toàn: Từ độ cao và độ dốc tại đúng một điểm duy nhất, ta dựng được một mặt phẳng mà toàn bộ cái bát đều nằm phía trên mặt phẳng đó.
Đó là nội dung cốt lõi của điều kiện bậc nhất, một trong những tính chất nền tảng nhất của trong tối ưu hóa. Bản chất nằm ở chỗ: Một thuật toán tối ưu thông thường chỉ đo đạc được thông tin cục bộ, bao gồm giá trị hàm và tại điểm hiện hành. Đối với hàm lồi, thông tin cục bộ đó lại cho phép ta rút ra kết luận chắc chắn trên toàn bộ miền xác định. Bài giảng này phát biểu điều kiện, làm sáng tỏ các hệ quả thực tiễn, phân tích từng bước chứng minh chặt chẽ, và mở rộng sang trường hợp hàm không khả vi tại các điểm gãy thông qua khái niệm dưới đạo hàm.
1. Phát biểu
Định lý. Giả sử
khả vi, nghĩa là là tập mở và tồn tại tại mọi điểm của nó. Khi đó lồi khi và chỉ khi lồi và
Cố định
Chữ "toàn bộ" là điểm mấu chốt tạo nên khác biệt. Với mọi hàm khả vi, xấp xỉ bậc nhất đều tốt khi
Tiếp tuyến tại một điểm
Tiếp tuyến tại x₀ = 0.80: y = 0.64 + (1.60)(x − x₀).
Trên cả khung nhìn, tiếp tuyến nằm dưới (hoặc chạm) đồ thị.
Trong mô phỏng, với
2. Thông tin cục bộ cho kết luận toàn cục
Điểm dừng là cực tiểu toàn cục
Nếu
Thiếu tính lồi, kết luận này có thể sai theo nhiều cách. Hàm
Một cận dưới đo được cho giá trị tối ưu
Hệ quả thứ hai ít được nhắc tới hơn, nhưng rất thực tế. Giả sử ta cực tiểu
Vế phải là cực tiểu của một hàm tuyến tính trên
Ví dụ: Một chứng nhận chỉ cần một lần tính gradient
Cực tiểu
Ta chưa biết
Một cận dưới kiểm chứng được cho
3. Nhiều bất đẳng thức quen thuộc chỉ là một tiếp tuyến
Viết điều kiện bậc nhất cho vài hàm một biến quen thuộc tại một điểm chọn khéo, ta thu được ngay những bất đẳng thức mà ở phổ thông thường phải chứng minh riêng từng cái:
lồi và tiếp tuyến tại 0 là , nên với mọi . lõm và tiếp tuyến tại 1 là . Với hàm lõm, tiếp tuyến nằm trên đồ thị, nên với mọi . với lồi trên , và tiếp tuyến tại cho . Đặt ta được bất đẳng thức Bernoulli với .
Mỗi dòng chỉ là câu "tiếp tuyến nằm dưới (hoặc trên) đồ thị" được viết ra cho một hàm cụ thể. Dấu bằng xảy ra tại tiếp điểm, và với những nghiêm ngặt như
Cách nhìn này mang lại một ứng dụng rất đẹp trong học máy. Xét hàm entropy âm
Vế phải chính là độ phân kỳ Kullback–Leibler
Khi
Như vậy, với dữ liệu có phân phối thực tế
4. Phân tích các bước chứng minh
Lời chứng minh được xây dựng bằng cách khảo sát trường hợp một biến trước, sau đó vận dụng kỹ thuật hạn chế lên đường thẳng từ chủ đề trước để tổng quát hóa lên không gian nhiều chiều. Mỗi bước biến đổi đều gắn liền với một ý nghĩa hình học rõ ràng.
Lồi suy ra tiếp tuyến nằm dưới. Lấy
Trừ
Cho
Hiện tượng "độ dốc dây cung tăng dần" trở nên rất sáng rõ khi kiểm tra bằng số cụ thể: Với
Tiếp tuyến nằm dưới suy ra lồi. Lấy
Nhân bất đẳng thức đầu với
Lên nhiều chiều. Với
5. Mỗi gradient loại bỏ nửa không gian
Đọc điều kiện bậc nhất theo một cách khác. Nếu
Với
lồi khả vi, mọi điểm tốt hơn , tức , đều nằm trong nửa không gian mở .
Chỉ một lần tính , ta loại được cả nửa không gian còn lại khỏi vùng tìm kiếm. Về hình học, siêu phẳng đi qua
Một gradient loại bỏ nửa mặt phẳng
đường mức qua xhướng ∇f(x)đường vuông góc với gradientnửa mặt phẳng bị loại
x = (1.50, 1.00), f(x) = 5.750, ∇f(x) = (4.000, 5.500).
Mọi điểm y có f(y) < f(x) đều nằm ở phía ∇f(x)ᵀ(y − x) < 0. Chỉ một lần tính gradient đã loại được cả nửa mặt phẳng tô đỏ.
Gợi ý thao tác
- Với hàm bậc hai, kéo x đi khắp khung. Đường nét đứt luôn tiếp xúc với đường mức màu vàng tại x, và đường mức nằm trọn một phía của nó.
- Với (x₁² + x₂² − 2)², đặt x bên trong vòng tròn bán kính √2. Vì sao nửa mặt phẳng bị loại lại chứa những điểm tốt hơn x?
- Với 0.4(x₁² + x₂²) + cos(2x₁), tìm một điểm x có chấm đỏ và một điểm không có.
- Với −exp(−x₁² − 2x₂²), hàm không lồi nhưng không bao giờ có chấm đỏ. Hãy giải thích bằng hình dạng các đường mức.
Hai hệ quả hình học này đóng vai trò then chốt xuyên suốt toàn bộ môn học:
- Hướng giảm. Đi từ
theo hướng chỉ có thể làm giảm nếu , tức tạo góc nhọn với . Lập luận này là nền tảng để định nghĩa hướng giảm của các phương pháp tối ưu không ràng buộc. Phương pháp chọn chính , hướng mà theo xấp xỉ bậc nhất làm giảm nhanh nhất trong các hướng có cùng độ dài. - Thu hẹp vùng chứa nghiệm. Nếu nghiệm nằm trong một vùng đã biết, mỗi cắt vùng đó làm đôi và giữ lại một nửa. Lặp lại, vùng chứa nghiệm co dần. Đây là ý tưởng của các phương pháp mặt phẳng cắt.
Trong mô phỏng, hàm
6. Gradient của hàm lồi là đơn điệu
Viết điều kiện bậc nhất hai lần, một lần đứng ở
Cộng hai bất đẳng thức rồi chuyển vế, ta được
Khi
Chiều ngược lại không đúng khi
7. Lồi nghiêm ngặt, hàm lõm và những điểm gãy
Lồi nghiêm ngặt. Hàm khả vi
Hàm lõm. Mọi chiều bất đẳng thức đều đảo ngược:
Khi không có đạo hàm. Hàm
tức là điều kiện bậc nhất với
8. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1. Tại một điểm
Xem lời giải thích
Chưa đủ. Định lý đòi bất đẳng thức đúng tại mọi
Câu 2. Xét khả vi trên
Xem lời giải thích
Bài toán không có nghiệm, theo nghĩa cực tiểu không đạt được ở đâu cả. Nếu
Câu 3. Với
Xem lời giải thích
| Mô hình tuyến tính dự đoán | |||
|---|---|---|---|
| 0.25 | 0.5 | 0.25 | 0 |
| 0.75 | −0.5 | 0.25 | −2 |
| 1.2 | −1.4 | 1.96 | −3.8 |
Lần nào mô hình tuyến tính cũng hứa nhiều hơn những gì thật sự xảy ra, và điều này không phải ngẫu nhiên. Điều kiện bậc nhất nói đúng rằng
Câu 4. Tiếp tuyến của một tại
Xem lời giải thích
Có thể, khi hàm affine trên một đoạn chứa
9. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Bất đẳng thức từ tiếp tuyến
Dùng điều kiện bậc nhất cho một hàm thích hợp tại một điểm thích hợp để chứng minh: (a)
Lời giải
(a) Hàm
Bài tập 2: Nhát cắt của một gradient
Cho
Lời giải
(a)
Bài tập 3: Softplus và sigmoid
Cho
Lời giải
(a)
Với
Cả hai trường hợp cho
Tóm tắt
Với hàm khả vi,
Nhiều bất đẳng thức cổ điển chỉ là tiếp tuyến của một hay lõm, và độ phân kỳ KL chính là khoảng cách từ entropy âm tới siêu phẳng tiếp xúc của nó. của hàm lồi là ánh xạ đơn điệu. Lồi nghiêm ngặt cho bất đẳng thức chặt và nhiều nhất một điểm cực tiểu. Tại điểm gãy, dưới đạo hàm thay vai trò của gradient.
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.