Giao diện
Một ràng buộc đẳng thức tuyến tính như
Trang này trình bày hai phép biến đổi cùng một tinh thần: Khử ràng buộc đẳng thức bằng cách hóa tập nghiệm của nó, và tối ưu theo từng nhóm biến, tức giải trước phần dễ của bài toán rồi mới giải phần còn lại. Cả hai đều cho bài toán tương đương theo nghĩa của chủ đề trước. Ta sẽ xem chúng giữ tính lồi ra sao, và cả cái giá phải trả khi dùng chúng.
1. Tham số hóa tập nghiệm của một hệ tuyến tính
Giả sử bài toán lồi có ràng buộc đẳng thức
Lý do rất đơn giản: Hiệu của hai nghiệm nằm trong hạch của
theo biến
Tính lồi được giữ nguyên, vì hợp của một với một ánh xạ affine là hàm lồi. Về nguyên tắc lý thuyết, ta hoàn toàn có thể quy việc nghiên cứu các bài toán lồi có ràng buộc đẳng thức về bài toán không có ràng buộc đẳng thức.
2. Ví dụ: Kết hợp ba phép đo
Ba cảm biến cùng đo một đại lượng, cho ba kết quả không chệch, độc lập, với phương sai lần lượt là 1, 2 và 3. Ta muốn lấy trung bình có trọng số
Chọn
Cho hai đạo hàm riêng bằng 0, ta được hệ
và phương sai nhỏ nhất bằng
Mô phỏng dưới đây cho thấy điều tương tự với một hàm hai biến. Đường thẳng
Đi dọc ràng buộc thay vì giữ ràng buộc
Các đường ellipse là đường mức của f. Mọi điểm khả thi nằm trên đường thẳng aᵀx = b và được mô tả bởi một số duy nhất z, nên bài toán còn lại chỉ là cực tiểu một parabol theo z.
đường ràng buộc và điểm x(z)đường mức qua nghiệmgradient tại nghiệm
a = (0.71, 0.71), x₀ = (0.50, 0.50), d = (−0.71, 0.71). Điểm x(z) = (1.35, −0.35) cho g(z) = 4.048.
Cực tiểu của parabol: z* = −0.237, nên x* = (0.669, 0.335) và f(x*) = 2.656.
Tại x*, ∇f = (−2.661, −2.661) = ν·a với ν = −3.764: gradient vuông góc với đường ràng buộc, nên đường mức tiếp xúc với nó.
Gợi ý thao tác
- Kéo z cho tới khi chấm tím trùng chấm vàng. Lúc đó đồ thị g(z) ở dưới có gì đặc biệt?
- Đặt góc 45° và b ≈ 0.71, tức ràng buộc x₁ + x₂ = 1. So x* với kết quả tính tay (2/3, 1/3).
- Đổi b để đường thẳng đi qua tâm (2, 1) của các ellipse. Khi đó ν bằng bao nhiêu, và vì sao?
- Xoay góc mà giữ b. Gradient tại nghiệm có bao giờ không vuông góc với đường ràng buộc không?
Mô phỏng còn cho thấy một điều sẽ trở thành trung tâm của Lecture 03. Tại nghiệm, gradient của
3. Khi nào không nên khử
Nếu khử ràng buộc luôn khả thi về mặt lý thuyết, vì sao trong thực hành người ta vẫn giữ chúng? Câu trả lời nằm ở cấu trúc tính toán: Phép khử có thể làm bài toán mất đi trực giác vật lý ban đầu và phá hỏng cấu trúc đặc thù mà thuật toán cần, đặc biệt là tính thưa khi số biến rất lớn.
Ví dụ trên cho thấy điều đó ở quy mô nhỏ. Hessian của hàm mục tiêu gốc theo
không còn đường chéo nữa. Với
4. Thêm biến và ràng buộc đẳng thức
Chiều ngược lại cũng hữu ích. Khi một hàm có dạng
Bài toán có thêm biến và thêm ràng buộc, nhưng hàm mục tiêu và các ràng buộc bất đẳng thức giờ đây độc lập với nhau, vì chúng phụ thuộc vào những biến khác nhau. Các ràng buộc mới tuyến tính, nên tính lồi được giữ nguyên. Chẳng hạn bài toán cực tiểu
5. Tối ưu theo từng nhóm biến
Với mọi hàm
Nói cách khác, có thể cực tiểu trước theo một nhóm biến, được một hàm của nhóm còn lại, rồi mới cực tiểu hàm đó. Khi các ràng buộc tách riêng theo từng nhóm, phép biến đổi này cho một bài toán tương đương ít biến hơn. Nó đặc biệt có giá trị khi bước cực tiểu theo
Hàm toàn phương và phần bù Schur. Xét một hàm toàn phương lồi chặt, với ràng buộc chỉ đặt lên
Với
Hệ số chặn của hồi quy tuyến tính. Bài toán bình phương tối thiểu với một đặc trưng và hệ số chặn là cực tiểu
tức bài toán hồi quy không có hệ số chặn trên dữ liệu đã trừ trung bình. Với dữ liệu tự đặt
Về tính lồi, ta có định lý cơ bản: Cực tiểu một đồng thời theo
6. Phép biến đổi nào giữ tính lồi
Bây giờ, ta hãy tổng hợp lại các phép biến đổi của chủ đề trước và chủ đề này, đồng thời phân tích xem phép biến đổi nào giữ được dạng chuẩn lồi.
| Phép biến đổi | Giữ tính lồi khi nào | Lý do |
|---|---|---|
| Khử ràng buộc đẳng thức | luôn giữ | hợp của với ánh xạ affine |
| Thêm biến | luôn giữ | ràng buộc mới tuyến tính |
| Thêm biến bù | chỉ cho bất đẳng thức affine | ràng buộc đẳng thức phải affine |
| Dạng | luôn giữ | |
| Cực tiểu theo một nhóm biến | khi | cực tiểu hóa theo một phần biến giữ tính lồi |
| Đổi biến | không tự động | chỉ chắc chắn với đổi biến affine |
Dòng cuối là dòng dễ quên nhất. Đổi biến qua hàm mũ ở chủ đề trước làm một bài toán không lồi trở thành lồi, còn đổi biến
7. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1.
Xem lời giải thích
Nghiệm
Câu 2. Trong ví dụ ba cảm biến, nếu thêm điều kiện mọi trọng số không âm thì nghiệm có đổi không? Còn nếu một cảm biến có phương sai rất lớn, chẳng hạn 1000?
Xem lời giải thích
Nghiệm không đổi, vì trọng số tối ưu tỉ lệ với nghịch đảo phương sai nên luôn dương: Điều kiện không âm thỏa sẵn, không chặt. Với phương sai 1000, trọng số của cảm biến ấy là
Câu 3. Trong bước cực tiểu theo
Xem lời giải thích
Với
Câu 4. Thêm biến
Xem lời giải thích
Vì độ khó nằm ở cấu trúc nhiều hơn là ở số biến. Trong cách viết mới, chuẩn
Câu 5. Hồi quy tuyến tính có điều chuẩn ridge thường không phạt hệ số chặn: Hàm mục tiêu là
Xem lời giải thích
Còn đúng. Số hạng phạt không chứa
8. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Khử một ràng buộc
Giải bài toán cực tiểu
Gợi ý
Sau khi khử, cho hai đạo hàm riêng theo
Lời giải
Khử
Bài tập 2: Cực tiểu theo từng nhóm biến
Cho
Lời giải
(a) Đạo hàm theo
Bài tập 3: Hệ số chặn
Với dữ liệu
Lời giải
Trung bình
Tóm tắt
Ràng buộc
Cực tiểu theo từng nhóm biến cho một bài toán tương đương ít biến hơn, và giữ tính lồi khi hàm mục tiêu lồi đồng thời. Với hàm toàn phương, bước cực tiểu cho phần bù Schur. Với hồi quy tuyến tính, nó cho thấy hệ số chặn tối ưu chính là phép trừ trung bình của dữ liệu.
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.