Giao diện
Trong các chủ đề trước, mỗi "điểm" trong không gian luôn là một cột hữu hạn chiều. Bài học này đưa ta tới một bước chuyển tư duy trừu tượng quan trọng: Xem mỗi đối xứng là một điểm đơn lẻ trong một không gian vector nhiều chiều, và khảo sát cấu trúc hình học của các . Tập hợp này tạo thành một nón lồi đóng, và khi quan sát trong không gian ba chiều, nó mang hình dáng của một nón kem uốn lượn tuyệt đẹp.
Tại sao tối ưu hóa và học máy lại đặt trọng tâm vào hình học của một các ? Bởi vì rất nhiều đối tượng quyết định then chốt trong học máy chính là các ma trận: Ma trận hiệp phương sai trong mô hình xác suất, ma trận kernel trong máy hỗ trợ (SVM), đo độ cong của hàm mất mát, hay ma trận metric trong học biểu diễn. Ràng buộc "ma trận này phải " xuất hiện ở mọi nhánh của trí tuệ nhân tạo, và việc tập hợp các ma trận đó tạo thành một nón lồi là nền tảng toán học bảo đảm các bài toán này có thể giải được hiệu quả thông qua quy hoạch nửa xác định (SDP).
Kiến thức nền tảng bao gồm định nghĩa , phép phân tích phổ của đối xứng thực và khái niệm nón lồi.
1. Ma trận đối xứng như một điểm trong không gian
Ký hiệu
Các phép toán cộng hai đối xứng và nhân một ma trận đối xứng với một số thực luôn tạo ra một ma trận đối xứng. Do đó,
bởi vì một đối xứng được xác định duy nhất qua các phần tử nằm trên đường chéo chính và các phần tử nằm phía trên đường chéo chính.
Xét trường hợp
được hóa duy nhất bởi bộ ba số thực
chuẩn mực trên không gian
này tạo nên chuẩn Frobenius
2. Các tập hợp ma trận đối xứng và ký hiệu
Tương tự như cấu trúc các tập số thực
: Không gian toàn phần gồm mọi đối xứng cỡ . : Tập các (Positive Semidefinite - PSD), tức thỏa mãn với mọi . : Tập các xác định dương (Positive Definite - PD), tức thỏa mãn với mọi .
Mối liên hệ tương đương thông qua phân tích phổ:
- Một đối xứng thuộc
khi và chỉ khi toàn bộ các trị riêng của nó không âm: . - Một đối xứng thuộc
khi và chỉ khi toàn bộ các trị riêng của nó dương chặt: .
Nói cách khác, điều kiện
3. Bản chất nón lồi và tính chất nón chính quy của
Mệnh đề.
là một nón lồi: Nếu và các hệ số , thì tổ hợp nón .
Chứng minh mệnh đề này bắt nguồn trực tiếp từ tính chất tuyến tính của dạng toàn phương mà không cần thông qua các trị riêng. Với mọi thử
bởi vì
Nhận xét này mang lại một góc nhìn hình học sâu sắc: Với mỗi
Biểu thức
Đây là phần giao của vô số nửa không gian đóng. Do đó,
Hơn thế nữa,
- Lồi: Đóng kín với các tổ hợp nón.
- Đóng: Chứa toàn bộ các điểm giới hạn của nó.
- Nhọn (pointed): Chứa không chứa bất kỳ đường thẳng đầy đủ nào. Thật vậy, nếu
và , thì với mọi ta có và , kéo theo toàn bộ trị riêng của bằng 0, tức . - Phần trong khác rỗng: Phần trong topo của nón trong không gian
chính là tập các xác định dương: .
Là một nón chính quy,
4. Hình học trực quan của nón PSD trong không gian
Với các đối xứng kích thước
Cơ sở toán học: có hai trị riêng
Đường biên của nón được xác định bởi phương trình mặt cong
Khi đó, tích tọa độ trở thành:
Kết hợp với điều kiện
Mô phỏng 3D dưới đây tái hiện trực quan nón trong không gian tọa độ
Nón PSD trong S²: ma trận [[x, y], [y, z]]
Ma trận [[0.40, 0.30], [0.30, 0.70]] có x ≥ 0: đúng, z ≥ 0: đúng, xz − y² = 0.19. Vậy ma trận nửa xác định dương.
Hình vẽ bằng phép chiếu vuông góc, không có phối cảnh, nên chỉ để hình dung hình dạng. Các kết luận trong khung này được tính từ tọa độ, không đọc từ hình.
Mô phỏng tiếp theo khảo sát cùng một theo góc nhìn dạng toàn phương: Vẽ giá trị
Dạng toàn phương vᵀXv trên mọi hướng
X = [[2.0, 1.0], [1.0, 1.0]] có trị riêng λ₁ = 2.62 và λ₂ = 0.38, định thức xz − y² = 1.00.
Ba điều kiện của Ví dụ 2.6: x ≥ 0 đúng, z ≥ 0 đúng, xz ≥ y² đúng.
X xác định dương: mọi vạch đều hướng ra ngoài, vᵀXv > 0 với mọi v ≠ 0.
Gợi ý thao tác
- Đặt x = z = 1 rồi kéo y từ 0 lên 1.5. Ở giá trị nào của y thì vạch đỏ đầu tiên xuất hiện, và theo hướng nào?
- Đặt x = z = 1, y = −1. Ma trận có phần tử âm nhưng các vạch ra sao?
- Hướng dài nhất và ngắn nhất của các vạch trùng với đường nào?
Cực tiểu của dạng toàn phương trên mặt cầu đơn vị chính là trị riêng nhỏ nhất của :
Do đó,
5. Những bẫy tư duy phổ biến khi kiểm tra tính nửa xác định dương
Khái niệm gắn liền với dạng toàn phương và phổ trị riêng, không tương đương với dấu của từng phần tử độc lập. Dưới đây là ba cái bẫy thường gặp:
- Mọi phần tử không âm không bảo đảm tính : Xét
. Tất cả các phần tử đều dương, nhưng định thức là , cho hai trị riêng là và . Chọn , ta có , chứng minh ma trận không PSD. - hoàn toàn có thể chứa các phần tử âm ngoài đường chéo: Xét ma trận
. Các phần tử ngoài đường chéo là số âm, nhưng dạng toàn phương: với mọi. này thuộc với hai trị riêng là và . - Đường chéo không âm và định thức không âm là chưa đủ khi
: Xét : Đường chéo toàn số 0, định thức bằng 0, nhưng khối con góc dưới bên phải có định thức. Thật vậy, với , ta có . Lưu ý quan trọng: Tiêu chuẩn Sylvester (chỉ kiểm tra các định thức con chính dẫn đầu góc trên bên trái) chỉ áp dụng cho xác định dương (
). Để kiểm tra tính ( ), ta bắt buộc phải kiểm tra toàn bộ mọi định thức con chính ở tất cả các vị trí, hoặc tính trực tiếp trị riêng nhỏ nhất.
Trong tính toán thực tế trên máy tính, giải thuật kiểm tra tin cậy và tối ưu nhất là thực hiện phân tích Cholesky (
6. Sự hiện diện phổ quát của ma trận PSD trong học máy
xuất hiện tự nhiên tại trung tâm của các mô hình học máy:
Ma trận hiệp phương sai
Cho ngẫu nhiên
chính là phương sai của biến ngẫu nhiên vô hướng thu được khi chiếu dữ liệu lên phương
Ma trận Gram và hàm Kernel
Trong các phương pháp kernel (như SVM Kernel, Gaussian Process), Gram xác định bởi
Định lý Mercer khẳng định: Một hàm hai biến
Ma trận Hessian của hàm lồi
Một hàm khả vi liên tục hai lần
7. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1. đơn vị
Xem lời giải thích
đơn vị
Câu 2. Tích của hai thuộc
Xem lời giải thích
Tích của hai nói chung không phải là ma trận PSD, thậm chí không đối xứng. Với hai ma trận đã cho: Tích là
Câu 3. Tìm tất cả các giá trị
Xem lời giải thích
Áp dụng điều kiện cho
các giá trị
Câu 4. Nếu
Xem lời giải thích
Khẳng định này hoàn toàn đúng. Với mỗi chỉ số
Trong thống kê, bất đẳng thức này chính là điều kiện hệ số tương quan tuyến tính luôn nằm trong đoạn
8. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Kiểm tra tính chất của ba ma trận đối xứng
Trong các sau, ma trận nào thuộc
-
. -
. -
.
Với không thuộc
Lời giải
Kiểm tra từng theo điều kiện định thức và phần tử đường chéo:
- Với
: Phần tử đường chéo , định thức . Vì các phần tử đường chéo dương và định thức bằng 0, ma trận thuộc () nhưng không thuộc (không PD, nằm trên biên). cho:
- Với
: Phần tử , định thức . Cả hai điều kiện đều dương chặt, do đó (nằm trong phần trong của nón). - Với
: Định thức . Vì định thức âm, ma trận không thuộc . Chọn riêng ứng với trị riêng âm, hoặc thử vector :
Bài tập 2: Tính chất tổ hợp nón và hiện tượng bù trừ
Cho hai suy biến nằm trên biên của nón gồm ma trận
Lời giải
- Với
: Định thức và , nên . - Với
: Định thức và , nên .
Tính các :
. - tổ hợp
:
Cả hai này đều là tổ hợp nón với hệ số dương của hai ma trận thuộc
-
có định thức bằng 4 > 0, thuộc . -
có định thức và phần tử đường chéo , cũng thuộc .
Giải thích hiện tượng:
Bài tập 3: Số chiều và cấu trúc của nón con ma trận đường chéo
Trong không gian
Lời giải
- Số chiều của không gian
là . Do đó cần ước lượng 55 độc lập cho một hiệp phương sai đầy đủ. - Nếu có dạng đường chéo, số cần ước lượng giảm xuống đúng bằng số phần tử đường chéo, tức 10 tham số.
- Tập các đường chéo có phần tử không âm
là một nón lồi (đẳng cấu với nón tọa độ ). Vì mọi ma trận đường chéo có phần tử không âm đều có các trị riêng không âm, là một nón lồi con nằm trọn trong nón . Giả định ma trận đường chéo giúp giảm đáng kể độ phức tạp tính toán (từ 55 xuống 10 tham số), đổi lại mô hình chấp nhận bỏ qua toàn bộ tương quan chéo giữa các biến ngẫu nhiên.
Tóm tắt
Không gian các đối xứng
Trong không gian
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.