Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Phương pháp Điểm trong Primal-Dual

Chủ đề 3 / 3
  1. 1. Phương pháp Pha I và tìm điểm khả thi khởi đầu
  2. 2. Độ phức tạp và điểm trong trên nón chính quy
  3. 3. Phương pháp Điểm trong Primal-Dual

Trong các bài học trước về phương pháp hàm chắn logarit (Barrier Method), ta đã thấy quy trình tối ưu hóa giải bài toán lồi có ràng buộc bất đẳng thức thông qua một chuỗi các bài toán không ràng buộc xấp xỉ. Tuy nhiên, Barrier Method bộc lộ hai hạn chế lớn trong thực tế: Thứ nhất, thuật toán đòi hỏi nghiệm xuất phát phải khả thi nghiêm ngặt, hoặc phải giải một bài toán Pha I riêng biệt rất tốn kém. Thứ hai, mỗi bước lặp ngoài đòi hỏi giải gần như chính xác bài toán định tâm bên trong bằng phương pháp Newton, khiến tổng chi phí tính toán tăng cao.

Phương pháp điểm trong nguyên thủy - đối ngẫu (Primal-Dual Interior-Point Method) khắc phục triệt để các nhược điểm này. Đây là thuật toán tiêu chuẩn công nghiệp được triển khai trong hầu hết các bộ giải tối ưu hóa hiện đại như MOSEK, SDPT3, SeDuMi, OSQP hay Ipopt. Thuật toán cập nhật đồng thời biến nguyên thủy x và các nhân tử đối ngẫu λ,ν tại mỗi bước lặp, không yêu cầu điểm lặp phải khả thi nghiêm ngặt (Infeasible Start), và đạt tốc độ hội tụ siêu tuyến tính ở lân cận nghiệm tối ưu.


1. Hệ Điều Kiện KKT Bị Xáo Trộn và Độ Lệch Đối Ngẫu Đại Diện ​

Xét bài toán tối ưu lồi tổng quát:

minxf0(x)s.t.fi(x)≤0,i=1,…,m,Ax=b,

trong đó f0,f1,…,fm:Rn→R là các hàm lồi khả vi liên tục hai lần, và ma trận A∈Rp×n có hạng đủ rank(A)=p.

Hệ điều kiện tối ưu của bài toán gồm bốn nhóm:

  1. Khả thi nguyên thủy: Biểu thức fi(x∗)≤0 với mọi i=1,…,m và Ax∗=b.
  2. Khả thi đối ngẫu: Điều kiện λi∗≥0 với mọi i=1,…,m.
  3. Triệt tiêu Lagrange: Ta có ∇f0(x∗)+Df(x∗)Tλ∗+ATν∗=0.
  4. Bù trừ tương hỗ: Tích λi∗fi(x∗)=0 với mọi i=1,…,m.

Hệ KKT bị xáo trộn (Perturbed KKT Conditions) ​

Thay vì giải trực tiếp điều kiện bù trừ rời rạc λifi(x)=0, ta nới lỏng tích này về một đại lượng dương η=1/t>0:

∇f0(x)+∑i=1mλi∇fi(x)+ATν=0,−λifi(x)=η,i=1,…,m,Ax=b,

với điều kiện fi(x)<0 và λi>0 cho mọi i=1,…,m.

Khi η→0 (tương đương t→∞), nghiệm (x∗(η),λ∗(η),ν∗(η)) của hệ phương trình trên sẽ hội tụ chính xác về nghiệm tối ưu (x∗,λ∗,ν∗) của bài toán gốc. Tập hợp các nghiệm (x∗(η),λ∗(η),ν∗(η)) khi η>0 thay đổi quét nên đường trung tâm nguyên thủy - đối ngẫu (Primal-Dual Central Path).

Độ lệch đối ngẫu đại diện (Surrogate Duality Gap) ​

Tại một điểm bất kỳ (x,λ,ν) thỏa mãn điều kiện miền trong fi(x)<0 và λi>0, điểm này có thể chưa thỏa mãn ràng buộc đẳng thức Ax=b hoặc chưa cân bằng đối ngẫu. Do đó, khoảng cách đối ngẫu lý thuyết chuẩn có thể chưa xác định. Ta định nghĩa độ lệch đối ngẫu đại diện:

η^(x,λ)=−1m∑i=1mλifi(x)=−1mλTf(x).

Khai triển tường minh:

η^(x,λ)=1m(−λ1f1(x)−λ2f2(x)−⋯−λmfm(x)).

Đại lượng η^(x,λ) đo lường mức độ vi phạm trung bình của điều kiện bù trừ tương hỗ. Nếu điểm (x,λ,ν) đồng thời khả thi nguyên thủy và đối ngẫu, thì tổng khoảng cách đối ngẫu chính bằng mη^(x,λ).


2. Các Vector Phần Dư KKT ​

Để đo lường mức độ thỏa mãn hệ bị xáo trộn tại điểm hiện tại (x,λ,ν), ta chia sai số thành ba thành phần phần dư:

  1. Phần dư đối ngẫu (Dual residual):

    rdual(x,λ,ν)=∇f0(x)+Df(x)Tλ+ATν∈Rn,

    trong đó ma trận Jacobi Df(x)=[∇f1(x)T⋮∇fm(x)T]∈Rm×n.

  2. Phần dư bù trừ trung tâm (Centering residual):

    rcent(x,λ)=−diag(λ)f(x)−1t1∈Rm,

    trong đó diag(λ)=diag(λ1,…,λm) và 1=(1,…,1)T. Thành phần thứ i của vector này là:

    (rcent)i=−λifi(x)−1t.
  3. Phần dư nguyên thủy (Primal residual):

    rpri(x)=Ax−b∈Rp.

Gộp ba phần dư thành vector tổng thể r(x,λ,ν)∈Rn+m+p:

r(x,λ,ν)=[rdual(x,λ,ν)rcent(x,λ)rpri(x)].

Hệ phương trình bị xáo trộn tương đương với phương trình phi tuyến r(x,λ,ν)=0.


3. Hướng Tìm Kiếm Primal-Dual và Phương Pháp Newton ​

Để tìm bước cập nhật (Δx,Δλ,Δν), ta áp dụng xấp xỉ tuyến tính Taylor bậc nhất cho hệ phi tuyến r(x+Δx,λ+Δλ,ν+Δν)=0:

r(x+Δx,λ+Δλ,ν+Δν)≈r(x,λ,ν)+∇r(x,λ,ν)[ΔxΔλΔν]=0.

Lấy từng khối của r theo (x,λ,ν), ta thu được hệ phương trình ma trận tuyến tính khối:

[HDf(x)TAT−diag(λ)Df(x)−diag(f(x))0A00][ΔxΔλΔν]=−[rdualrcentrpri],

trong đó kết hợp H∈Rn×n được xác định bởi:

H=∇2f0(x)+∑i=1mλi∇2fi(x).

Do tính lồi của các hàm fi và điều kiện λi>0, ma trận H luôn (và xác định dương nếu ít nhất một hàm là lồi nghiêm ngặt).

Phân rã hướng Affine-Scaling và Hướng Centering ​

Trong thực tế, ta thường chọn đích 1/t=ση^, với σ∈[0,1] được gọi là tham số định tâm (Centering parameter):

  • Khi σ=0: 1/t=0, hướng tìm kiếm thuần túy nhằm triệt tiêu phần dư và giảm khoảng cách đối ngẫu về 0. Hướng này gọi là hướng affine-scaling (Affine-scaling direction).
  • Khi σ=1: Thuật toán tập trung kéo điểm lặp về trục đối xứng của đường trung tâm.
  • Thuật toán nổi tiếng Mehrotra Predictor-Corrector giải hệ trên hai lần trong mỗi bước lặp: Lần đầu tính hướng dự đoán affine-scaling (Δxaff,Δλaff), xác định bước nhảy tối đa cho phép, từ đó tính độ giảm khoảng cách đối ngẫu để chọn σ thích nghi, rồi giải lần hai có bổ sung số hạng hiệu chỉnh phi tuyến bậc hai (Δλaff)i(Δxaff)i.

4. Chiến Lược Bước Nhảy và Line Search Backtracking ​

Sau khi tính được hướng tìm kiếm (Δx,Δλ,Δν), ta cần chọn độ dài bước nhảy s>0 sao cho:

  1. Biến đối ngẫu vẫn giữ dương nghiêm ngặt: λ+sΔλ>0.
  2. Biến nguyên thủy vẫn nằm trong miền xác định và thỏa mãn bất đẳng thức nghiêm ngặt: fi(x+sΔx)<0.
  3. Chuẩn của vector phần dư ∥r(x,λ,ν)∥2 giảm đáng kể.

Xác định cận trên bước nhảy smax ​

Đầu tiên, ta chặn bước nhảy đối ngẫu để đảm bảo λi+sΔλi>0:

smaxdual=sup{s∈[0,1]∣λ+sΔλ≥0}=min(1,mini:Δλi<0(−λiΔλi)).

Tương tự, với các hàm ràng buộc bất đẳng thức (nếu là hàm tuyến tính fi(x)=aiTx−bi), ta có thể tính chính xác:

smaxpri=min(1,mini:aiTΔx>0(−fi(x)aiTΔx)).

Để tránh điểm chạm vào biên quá sớm, ta đặt cận bước khởi tạo:

smax=0.99min(smaxpri,smaxdual).

Thuật toán Line Search theo chuẩn phần dư ​

Bắt đầu với s=smax, ta thực hiện co bước s:=βs (β∈(0.5,0.8)) cho đến khi thỏa mãn hai điều kiện:

  1. Tính khả thi miền trong: Điểm x+sΔx∈domf0 và fi(x+sΔx)<0 với mọi i=1,…,m.
  2. Điều kiện giảm chuẩn phần dư Armijo:
    ∥r(x+sΔx,λ+sΔλ,ν+sΔν)∥2≤(1−αs)∥r(x,λ,ν)∥2,
    với α∈(0.01,0.1).

5. Kỹ Thuật Số Học Giải Hệ Tuyến Tính Khối KKT ​

Hệ phương trình ở Mục 3 có kích thước lớn (n+m+p)×(n+m+p) và không đối xứng do phương trình thứ hai. Việc giải trực tiếp hệ này rất tốn kém. Trong thực tế tính toán, ta luôn thực hiện kỹ thuật khử biến để đưa về hệ đối xứng nhỏ hơn.

Khử biến đối ngẫu Δλ ​

Từ phương trình thứ hai trong hệ :

−diag(λ)Df(x)Δx−diag(f(x))Δλ=−rcent.

Vì fi(x)<0 với mọi i, ma trận đường chéo diag(f(x)) khả nghịch hoàn toàn. Rút Δλ theo Δx:

Δλ=−diag(f(x))−1(rcent+diag(λ)Df(x)Δx).

Khai triển cho từng tọa độ:

Δλi=−(rcent)i+λi∇fi(x)TΔxfi(x)=−−λifi(x)−1/t+λi∇fi(x)TΔxfi(x).

Hệ KKT rút gọn đối xứng ​

Thế biểu thức Δλ vào phương trình thứ nhất:

HΔx+Df(x)T[−diag(f(x))−1(rcent+diag(λ)Df(x)Δx)]+ATΔν=−rdual.

Gộp các số hạng chứa Δx:

(H+Df(x)Tdiag(−λf(x))Df(x))Δx+ATΔν=−rdual+Df(x)Tdiag(f(x))−1rcent.

Đặt ma trận trọng số đường chéo D=diag(−λ1f1(x),…,−λmfm(x)). Vì λi>0 và fi(x)<0, mọi phần tử trên đường chéo của D đều dương nghiêm ngặt:

Dii=−λifi(x)>0.

Đặt tương đương:

Heff=H+Df(x)TDDf(x)≻0.

Hệ tuyến tính rút gọn chỉ còn ẩn (Δx,Δν) với kích thước (n+p)×(n+p):

[HeffATA0][ΔxΔν]=−[rdual−Df(x)Tdiag(f(x))−1rcentrpri].

Hệ phương trình này là hệ đối xứng kinh điển, có thể giải bằng một trong hai phương án hiệu năng cao:

  1. Khử khối ma trận Schur: Khi p nhỏ hơn nhiều so với n, ta tính phân tích Cholesky của Heff=LLT, sau đó giải hệ bù Schur kích thước p×p:
    (AHeff−1AT)Δν=AHeff−1g−rpri.
  2. Phân tích LDLT không xác định đối xứng: Khi ma trận A có cấu trúc thưa lớn, ta giải trực tiếp hệ khối (n+p)×(n+p) bằng thuật toán LDLT với kỹ thuật xoay trục đường chéo (Bunch-Kaufman pivoting).

6. So Sánh Hiệu Năng: Barrier Method và Primal-Dual ​

Bảng dưới đây tổng kết sự khác biệt cốt lõi giữa hai họ phương pháp điểm trong:

Tiêu chíPhương pháp Hàm chắn (Barrier Method)Phương pháp Primal-Dual
Khởi tạo nghiệmBắt buộc khả thi nghiêm ngặt (cần chạy Pha I)Cho phép khởi đầu phi khả thi (Infeasible Start)
Số vòng lặpHai tầng (vòng lặp ngoài cập nhật t, vòng lặp trong chạy Newton)Một tầng duy nhất (cập nhật đồng thời x,λ,ν)
Tốc độ hội tụTuyến tính theo tSiêu tuyến tính (Superlinear) ở lân cận nghiệm
Độ nhạy Phụ thuộc vào việc chọn nhân μ≈10−20Rất linh hoạt, σ tự thích nghi
Độ chính xácĐạt 10−6 ổn định, khó đạt 10−10 do suy biếnDễ dàng đạt 10−10 đến 10−14

7. Bài Tập Tự Luyện Kèm Lời Giải Chi Tiết ​

Bài tập 1: Hệ phương trình Primal-Dual cho Quy hoạch Tuyến tính (LP) ​

Cho bài toán quy hoạch tuyến tính dạng chuẩn:

minxcTxs.t.Ax=b,x≥0,

với A∈Rp×n có hạng đủ rank(A)=p.

  1. Hãy viết hệ phương trình bị xáo trộn với η=1/t>0.
  2. Thiết lập xác định hướng primal-dual (Δx,Δs,Δν) (với s≥0 là biến bù hoặc biến nhân tử đối ngẫu liên kết với x≥0).
  3. Biến đổi để khử Δs, đưa về hệ phương trình đối xứng theo (Δx,Δν).

Lời giải chi tiết: ​

  1. Đặt biến đối ngẫu tương ứng với ràng buộc bất đẳng thức −x≤0 là s∈Rn (s>0), và với ràng buộc đẳng thức Ax=b là ν∈Rp.

    Hệ bị xáo trộn:

c - s + A^T \nu &= 0 \quad (\text{Dual feasible}), \ X S \mathbf{1} &= \eta \mathbf{1} \quad (\text{Centering}), \ A x &= b \quad (\text{Primal feasible}), \ &x > 0, \quad s > 0, \end

trongđó$X=diag(x1,…,xn)$và$S=diag(s1,…,sn)$.2.Cácvectorphầndưtạiđiểmhiệntại$(x,s,ν)$:

\begin{aligned} r_{\text{dual}} &= c - s + A^T \nu, \ r_{\text{cent}} &= X S \mathbf{1} - \eta \mathbf{1}, \ r_{\text{pri}} &= A x - b. \end

Tuyếntínhhóahệphươngtrìnhtạibướclặphiệntại:

\begin{bmatrix} 0 & -I & A^T \ S & X & 0 \ A & 0 & 0 \end{bmatrix} \begin{bmatrix} \Delta x \ \Delta s \ \Delta \nu \end ​

-\begin{bmatrix} r_{\text{dual}} \ r_{\text{cent}} \ r_{\text{pri}} \end{bmatrix}.

3.Từphươngtrìnhthứhai:$SΔx+XΔs=−rcent$.Vì$xi>0$,matrận$X$khảnghịchhoàntoàn,suyra:

\Delta s = -X^{-1} r_{\text{cent}} - X^{-1} S \Delta x.

Thế$Δs$vàophươngtrìnhthứnhất:

-\Delta s + A^T \Delta \nu = -r_{\text{dual}} \implies X^{-1} S \Delta x + A^T \Delta \nu = -r_{\text{dual}} - X^{-1} r_{\text{cent}}.

Đặtmatrậnđườngchéo$Θ=S−1X≻0$với$Θii=xi/si$.Nhâncảhaivếvới$Θ$:

\Delta x + \Theta A^T \Delta \nu = -\Theta r_{\text{dual}} - S^{-1} r_{\text{cent}}.

Nhânmatrận$A$vàohaivếvàkếthợpvớiphươngtrìnhthứba$AΔx=−rpri$,tathuđượcphươngtrìnhchuẩnxácđịnh$Δν$:

(A \Theta A^T) \Delta \nu = -r_{\text{pri}} + A \left( \Theta r_{\text{dual}} + S^{-1} r_{\text{cent}} \right).

Ma trận $A \Theta A^T \in \mathbb{R}^{p \times p}$ là ma trận đối xứng xác định dương, giải được bằng phân tích Cholesky với chi phí $O(p^3) + O(p^2 n)$. Sau khi có $\Delta \nu$, ta tính ngược lại $\Delta x$ và $\Delta s$ hoàn toàn bằng các phép nhân ma trận - vector. --- ### Bài tập 2: Tính Xác Định Dương của Hệ KKT Rút Gọn trong Quy hoạch Toàn phương (QP) Xét bài toán quy hoạch toàn phương lồi có ràng buộc bất đẳng thức:

\min_{x} \quad \frac{1}{2} x^T P x + q^T x \quad \text{s.t.} \quad G x \le h,

với $P \in \mathbb{S}_+^n$ và $G \in \mathbb{R}^{m \times n}$. 1. Thiết lập ma trận Hessian hiệu dụng $H_{\text{eff}}$ của hệ KKT rút gọn. 2. Giả sử $P$ chỉ nửa xác định dương ($P \succeq 0$, có thể có trị riêng bằng 0) nhưng $\ker(P) \cap \ker(G) = \{0\}$. Chứng minh rằng ma trận $H_{\text{eff}}$ luôn xác định dương nghiêm ngặt ($H_{\text{eff}} \succ 0$) tại mọi bước lặp của thuật toán primal-dual. #### Lời giải chi tiết: 1. Với hàm mục tiêu $f_0(x) = \frac{1}{2} x^T P x + q^T x$, ta có $\nabla^2 f_0(x) = P$. Các hàm ràng buộc bất đẳng thức là hàm afin: Cụ thể $f_i(x) = g_i^T x - h_i$ với $g_i$ là dòng thứ $i$ của ma trận $G$. Do đó $\nabla^2 f_i(x) = 0$ và ma trận Jacobi $Df(x) = G$. Theo công thức ở Mục 5, ma trận Hessian hiệu dụng là:

H_{\text{eff}} = P + G^T D G,

trongđó$D=diag(−λ1g1Tx−h1,…,−λmgmTx−hm)$.Dotínhkhảthimiềntrong,taluôncó$λi>0$và$giTx−hi<0$,dẫnđến$Dii>0$vớimọi$i=1,…,m$.2.Đểchứngminh$Heff≻0$,taxétdạngtoànphương$vTHeffv$vớimộtvectorbấtkỳ$v∈Rn$:

v^T H_{\text{eff}} v = v^T P v + v^T G^T D G v.

Vì$P⪰0$,tacó$vTPv≥0$.Vì$D$làmatrậnđườngchéovớicácphầntửdươngnghiêmngặt$Dii>0$,đặt$w=Gv∈Rm$,tacó:

v^T G^T D G v = w^T D w = \sum_{i=1}^m D_{ii} w_i^2 \ge 0.

Dođó$vTHeffv≥0$.Bâygiờ,giảsử$vTHeffv=0$.Vìcảhaisốhạngđềukhôngâm,đẳngthứcxảyrakhivàchỉkhi:

v^T P v = 0 , \quad w^T D w = 0.

−Do$P⪰0$,điềukiện$vTPv=0$kéotheo$Pv=0$,tứclà$v∈ker⁡(P)$.−Do$Dii>0$vớimọi$i$,điềukiện$∑i=1mDiiwi2=0$đòihỏi$wi=0$vớimọi$i$,tứclà$w=Gv=0$,suyra$v∈ker⁡(G)$.Kếthợphaiđiềukiệntrên:

v \in \ker(P) \cap \ker(G).

Theo giả thiết đề bài, $\ker(P) \cap \ker(G) = \{0\}$, suy ra bắt buộc $v = 0$. Như vậy, với mọi vector $v \ne 0$, ta luôn có $v^T H_{\text{eff}} v > 0$. Điều này chứng minh $H_{\text{eff}} \succ 0$, đảm bảo hệ tuyến tính KKT luôn có nghiệm duy nhất và giải được ổn định bằng phân tích Cholesky. --- ### Bài tập 3: Mô Phỏng Một Bước Lặp Primal-Dual Trực Quan Xét bài toán tối ưu trên $\mathbb{R}$:

\min_{x} \quad x \quad \text{s.t.} \quad -x \le 0.

Tại bước lặp hiện tại, nghiệm thử là $x = 2$ và nhân tử đối ngẫu là $\lambda = 1$. 1. Tính độ lệch đối ngẫu đại diện $\hat{\eta}$ tại điểm này. 2. Với tham số định tâm $\sigma = 0.5$, hãy tính giá trị mục tiêu $\eta$ và các vector phần dư KKT. 3. Giải hệ phương trình KKT để tìm hướng di chuyển $(\Delta x, \Delta \lambda)$. 4. Xác định cận bước nhảy tối đa $s_{\max}$ và giá trị nghiệm mới sau khi cập nhật với bước $s = 0.8$. #### Lời giải chi tiết: 1. Hàm mục tiêu $f_0(x) = x$ có đạo hàm $f_0'(x) = 1$. Hàm ràng buộc $f_1(x) = -x$ có $f_1'(x) = -1$. Tại $x = 2$, hàm ràng buộc nhận giá trị $f_1(2) = -2 < 0$. Độ lệch đối ngẫu đại diện:

\hat{\eta} = -\lambda f_1(x) = -(1)(-2) = 2.

2.Vớithamsốđịnhtâm$σ=0.5$:

\eta = \frac{1}{t} = \sigma \hat{\eta} = 0.5 \times 2 = 1.

Tínhcácvectorphầndư(trongbàitoán1chiều,chúnglàcácsốthực):−Phầndưđốingẫu:
 r_{\text{dual}} = f_0'(x) + \lambda f_1'(x) = 1 + (1)(-1) = 0.
 $$
 (Điểm hiện tại đã thỏa mãn cân bằng đối ngẫu).
  • Phần dư bù trừ trung tâm:
    rcent=−λf1(x)−η=−(1)(−2)−1=2−1=1.
  • Phần dư nguyên thủy: Không có ràng buộc đẳng thức nên rpri=0.
  1. Thiết lập hệ phương trình :

    • H=f0″(x)+λf1″(x)=0+0=0.
    • Ma trận Jacobi Df(x)=[−1].

    Hệ phương trình tìm (Δx,Δλ):

    [0−1−(1)(−1)−(−2)][ΔxΔλ]=−[01]⟺[0−112][ΔxΔλ]=[0−1].

    Giải hệ phương trình đại số:

    • Từ phương trình thứ nhất: −Δλ=0⟹Δλ=0.
    • Thế vào phương trình thứ hai: Δx+2(0)=−1⟹Δx=−1.

    Vậy hướng tìm kiếm là (Δx,Δλ)=(−1,0).

  2. Đánh giá bước nhảy:

    • Vì Δλ=0, nhân tử đối ngẫu không đổi nên smaxdual=1.
    • Với biến nguyên thủy: Ta cần x+sΔx=2−s>0⟺s<2. Do đó bước nhảy bị chặn bởi 1, tức là smax=1.

    Cập nhật với bước s=0.8:

x_{\text{new}} &= x + s \Delta x = 2 + 0.8(-1) = 1.2, \ \lambda_{\text{new}} &= \lambda + s \Delta \lambda = 1 + 0.8(0) = 1. \end

Kiểmtrađộlệchđốingẫuđạidiệnmới:

\hat{\eta}{\text{new}} = -\lambda{\text{new}} f_1(x_{\text{new}}) = -(1)(-1.2) = 1.2.

Khoảng cách đối ngẫu đã giảm từ $2$ xuống còn $1.2$, đưa điểm lặp tiến gần hơn về nghiệm tối ưu $x^* = 0$. --- ## Tài liệu tham khảo - Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, *Convex Optimization*, Cambridge University Press. - Jorge Nocedal, Stephen J. Wright, *Numerical Optimization*, Springer.
Toàn bộ chủ đề của Lecture 04Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to