Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Điều kiện tối ưu bậc nhất trên miền lồi

Chủ đề 24 / 25
  1. 1. Bài toán tối ưu và những gì cần viết ra
  2. 2. Bình phương tối thiểu và quy hoạch tuyến tính
  3. 3. Đường thẳng, đoạn thẳng và tập affine
  4. 4. Chiều affine và nội tương đối
  5. 5. Tập lồi, tổ hợp lồi và bao lồi
  6. 6. Nón và nón lồi
  7. 7. Siêu phẳng và nửa không gian
  8. 8. Quả cầu và ellipsoid
  9. 9. Quả cầu chuẩn và nón chuẩn
  10. 10. Đa diện và đơn hình
  11. 11. Nón các ma trận nửa xác định dương
  12. 12. Các phép toán giữ tính lồi của tập
  13. 13. Phép phối cảnh và hàm phân tuyến tính
  14. 14. Nón chính quy và bất đẳng thức tổng quát
  15. 15. Siêu phẳng phân tách và siêu phẳng tựa
  16. 16. Nón đối ngẫu và lựa chọn Pareto
  17. 17. Hàm lồi và bất đẳng thức dây cung
  18. 18. Điều kiện bậc nhất: Tiếp tuyến nằm dưới đồ thị
  19. 19. Điều kiện bậc hai và độ cong
  20. 20. Những hàm lồi thường gặp
  21. 21. Epigraph, tập mức dưới và bất đẳng thức Jensen
  22. 22. Các phép toán giữ tính lồi của hàm
  23. 23. Cực tiểu cục bộ và cực tiểu toàn cục
  24. 24. Điều kiện tối ưu bậc nhất trên miền lồi
  25. 25. Nhận diện tính lồi trong mô hình học máy

Khi không có ràng buộc, điều kiện tối ưu quen thuộc là bằng 0. Nhưng phần lớn bài toán thực tế có ràng buộc, và khi nghiệm nằm trên biên của , gradient tại đó thường khác 0. Cực tiểu x trên đoạn [1,2] đạt tại x=1, nơi đạo hàm bằng 1. Vậy làm sao kiểm chứng một điểm trên biên là tối ưu?

Với bài toán lồi khả vi, câu trả lời là một bất đẳng thức duy nhất, và nó có một ý nghĩa hình học rất gọn: Tại nghiệm, mặt phẳng vuông góc với phải tựa vào . Sau khi phát biểu và chứng minh tiêu chuẩn đó, ta xem nó biến thành gì trong ba tình huống hay gặp nhất. Chương sau về đối ngẫu sẽ khai triển những trường hợp này thành điều kiện KKT tổng quát.

1. Tiêu chuẩn tối ưu ​

Định lý. Xét bài toán lồi với hàm mục tiêu f0 khả vi và X. Điểm x là nghiệm tối ưu khi và chỉ khi x∈X và

∇f0(x)T(y−x)≥0∀y∈X.

Đọc từng phần của bất đẳng thức. y−x là hướng đi từ x tới một y. Đại lượng ∇f0(x)T(y−x) là đạo hàm theo hướng của f0 khi bắt đầu đi theo hướng đó. Tiêu chuẩn nói: Tại nghiệm, không có hướng khả thi nào làm f0 giảm ngay từ bước đầu tiên. Mọi hướng đi vào miền khả thi đều làm f0 tăng, hoặc ít nhất là không giảm, theo xấp xỉ bậc nhất.

Về hình học, nếu ∇f0(x)≠0, tiêu chuẩn khẳng định toàn bộ tập khả thi X nằm trọn trong nửa không gian {y:∇f0(x)T(y−x)≥0}. Siêu phẳng đi qua x với pháp tuyến ∇f0(x) chính là một siêu phẳng tựa của X tại x, trong khi −∇f0(x) (hướng suy giảm nhanh nhất của f0) chỉ thẳng ra bên ngoài . Đồng thời, siêu phẳng ấy cũng tựa vào tập mức dưới {y:f0(y)≤f0(x)}, tương tự như phân tích ở chủ đề điều kiện bậc nhất. Do đó tại điểm nghiệm tối ưu, miền khả thi và tập mức dưới tiếp xúc nhau tại đúng điểm x, và tồn tại một siêu phẳng phân tách chúng.

Khi nào không còn hướng khả thi nào làm f giảm

hướng −∇f(x)đường mức qua xđiểm khả thi tốt hơn theo bậc nhấtđường vuông góc với gradient

f(y) = (y − c)ᵀQ(y − c) với c = (2.60, 2.20) (chấm vàng, kéo được). Tại x = (0.20, −0.40): f(x) = 24.272, ∇f(x) = (−6.88, −12.32).

Giá trị nhỏ nhất của ∇f(x)ᵀ(y − x) trên đa giác là −31.632, đạt tại một đỉnh.

Đi từ x về phía bất kỳ điểm nào trong vùng đỏ, f giảm ngay từ đầu, nên x chưa tối ưu. Nghiệm thật là vòng tròn rỗng tại (1.09, 1.48).

Một bước gradient có chiếu với độ dài bước 0.2 đưa x tới (1.07, 1.49), cách x một khoảng 2.086.

Gợi ý thao tác
  1. Kéo x dọc theo biên đa giác tới vòng tròn rỗng. Vùng đỏ co lại thế nào, và đường mức vàng nằm ra sao so với đa giác lúc vùng đỏ biến mất?
  2. Kéo tâm c vào bên trong đa giác. Nghiệm nằm ở đâu, và điều kiện tối ưu trở thành gì?
  3. Đặt c sao cho nghiệm rơi đúng vào một đỉnh của đa giác. Lúc đó hướng −∇f(x) nằm trong vùng nào?

Trong mô phỏng, vùng đỏ là tập các y với ∇f0(x)T(y−x)<0, tức những nơi mà đi về phía đó thì f0 giảm ngay. Kéo x dọc theo biên về phía vòng tròn rỗng, vùng đỏ co lại, và đúng lúc nó biến mất, đường mức vàng qua x chỉ chạm đa giác tại một điểm. Khi kéo tâm c vào trong đa giác, nghiệm là chính c, tại đó bằng 0, và tiêu chuẩn trở thành điều kiện quen thuộc.

2. Lời chứng minh ​

Điều kiện đủ. Giả sử x∈X thỏa tiêu chuẩn. Với mọi y∈X, điều kiện bậc nhất của cho

f0(y)≥f0(x)+∇f0(x)T(y−x)≥f0(x).

Vậy x tối ưu. Chiều này chỉ dùng tính lồi của f0.

Điều kiện cần. Giả sử x tối ưu nhưng có y∈X với ∇f0(x)T(y−x)<0. Xét các điểm z(t)=x+t(y−x) với t∈[0,1]. Chúng nằm trên đoạn nối hai , nên khả thi vì X lồi. Đạo hàm của f0(z(t)) tại t=0 bằng ∇f0(x)T(y−x)<0, nên với t>0 đủ nhỏ, f0(z(t))<f0(x). Đó là một điểm khả thi tốt hơn x, mâu thuẫn. Chiều này dùng tính lồi của X để bảo đảm có thể "nhích" về phía y mà không ra khỏi miền.

3. Ba trường hợp riêng ​

Không ràng buộc ​

Khi X=domf0 là tập mở, mọi điểm đủ gần x đều khả thi. Lấy y=x−t∇f0(x) với t>0 nhỏ, tiêu chuẩn cho −t∥∇f0(x)∥22≥0, nên ∇f0(x)=0. Ta trở lại điều kiện quen thuộc, giờ là cả điều kiện cần lẫn đủ.

Xét hàm bậc hai lồi dạng toàn phương f0(x)=12xTPx+qTx+r với P⪰0. Điều kiện dừng ∇f0(x)=Px+q=0 là một , dẫn đến ba trường hợp cấu trúc hình học tương ứng:

  • P≻0, cái bát: Nghiệm duy nhất x⋆=−P−1q.
  • P suy biến và q thuộc không gian cột của P, cái máng có đáy nằm ngang: Vô số nghiệm, tạo thành một tập affine.
  • P suy biến và q không thuộc không gian cột của P, cái máng có đáy nghiêng: Không có nghiệm, và f0 giảm về −∞ dọc đáy máng.

Ví dụ với P=diag(2,0). Với q=(−2,0), f0=x12−2x1, mọi điểm (1,x2) đều là nghiệm. Với q=(−2,1), f0=x12−2x1+x2, cho x2→−∞ thì f0→−∞.

Chỉ có ràng buộc đẳng thức ​

Xét bài toán cực tiểu f0(x) với Ax=b trong đó A∈Rp×n và b∈Rp. Mọi có dạng y=x+v với v thuộc không gian không N(A). Tiêu chuẩn trở thành ∇f0(x)Tv≥0 với mọi v∈N(A). Nhưng nếu v thuộc không gian con này thì −v cũng vậy, nên bất đẳng thức đúng cho cả v lẫn −v, nghĩa là ∇f0(x)Tv=0. phải vuông góc với N(A), tức thuộc không gian hàng R(AT). Viết thành công thức:

Ax=b,∇f0(x)+ATν=0⟺∇f0(x)+∑i=1pνiai=0(∃ν∈Rp),

với aiT là hàng thứ i của A. Ta vừa tìm lại điều kiện nhân tử Lagrange cổ điển, lần này chỉ bằng lập luận hình học. ν là nhân tử Lagrange, và chương đối ngẫu sẽ cho nó một ý nghĩa sâu hơn.

Ví dụ: Phân bổ một đơn vị với chi phí bình phương

Cực tiểu x12+2x22+3x32 với x1+x2+x3=1. Ở đây A=(1,1,1), nên điều kiện là (2x1, 4x2, 6x3)+ν(1,1,1)=0, tức 2x1=4x2=6x3=−ν. Vậy x tỉ lệ với (12,14,16), và chuẩn hóa cho tổng bằng 1 được x⋆=(611,311,211) với ν=−1211 và giá trị tối ưu 611. Thành phần càng "đắt" thì nhận càng ít, và tại nghiệm, chi phí biên ∂f0/∂xi của mọi thành phần bằng nhau, cùng bằng 1211. Nếu chi phí biên còn chênh lệch, chuyển một chút từ thành phần đắt sang thành phần rẻ sẽ giảm tổng chi phí mà vẫn giữ tổng bằng 1.

Ràng buộc không âm ​

Xét bài toán cực tiểu f0(x) với ràng buộc không âm x⪰0 (tức xi≥0 với mọi i=1,…,n). Tiêu chuẩn tối ưu đòi hỏi ∇f0(x)T(y−x)≥0 với mọi y⪰0. Do hàm tuyến tính theo y là ∇f0(x)Ty=∑i=1n(∇f0(x))iyi phải bị chặn dưới trên toàn bộ nón không âm {y∈Rn:yi≥0}, ta suy ra ∇f0(x)⪰0. Chọn thử điểm y=0∈X, ta thu được −∇f0(x)Tx≥0, tương đương ∇f0(x)Tx≤0. Khai triển này:

∇f0(x)Tx=∑i=1nxi(∇f0(x))i≤0.

Vì cả xi≥0 lẫn (∇f0(x))i≥0 với mọi i=1,…,n, mỗi số hạng xi(∇f0(x))i đều không âm. Để tổng của chúng không dương (≤0), bắt buộc từng số hạng riêng lẻ phải triệt tiêu về 0. Ta đúc kết toàn bộ điều kiện thành hệ thức:

x⪰0,∇f0(x)⪰0,xi(∇f0(x))i=0∀i=1,…,n.

Điều kiện cuối gọi là điều kiện bù: Với mỗi i=1,…,n, hoặc xi=0, hoặc đạo hàm riêng theo xi bằng 0. Đọc theo từng tọa độ: Nếu biến xi nằm hẳn trong miền (xi>0), nó được tự do dịch chuyển cả hai phía, nên đạo hàm theo nó phải bằng 0 như bài toán không ràng buộc. Nếu xi bị chặn ở biên 0, đạo hàm theo nó chỉ cần không âm: Hàm muốn xi giảm tiếp xuống dưới 0, nhưng ràng buộc không cho.

Ví dụ: Cực tiểu (x1−1)2+(x2+2)2 với x⪰0. Không ràng buộc, nghiệm sẽ là (1,−2), nhưng x2=−2 vi phạm ràng buộc. Ứng viên x=(1,0) có ∇f0(x)=(0, 4). Kiểm tra: x⪰0, ⪰0, và x1⋅0=0, x2⋅4=0. Cả ba điều kiện thỏa, nên (1,0) tối ưu.

4. Phép chiếu và phương pháp gradient có chiếu ​

Tiêu chuẩn tối ưu còn có một cách viết dẫn thẳng tới một thuật toán. Gọi ΠX(z) là phép chiếu Euclid của z lên đóng X, tức điểm của X gần z nhất theo . Phép chiếu là nghiệm của bài toán lồi cực tiểu 12∥y−z∥22 trên X, nên theo chính tiêu chuẩn vừa học, p=ΠX(z) khi và chỉ khi

(p−z)T(y−p)≥0∀y∈X.

Giờ lấy z=x−t∇f0(x) với t>0. Điểm x là hình chiếu của z khi và chỉ khi t∇f0(x)T(y−x)≥0 với mọi y∈X, đúng là tiêu chuẩn tối ưu. Vậy:

x là nghiệm tối ưu khi và chỉ khi x=ΠX(x−t∇f0(x)) với một (và khi đó mọi) t>0.

Nghiệm là điểm bất động của phép "đi một bước rồi chiếu về ". Điều này gợi ý ngay phương pháp gradient có chiếu: Lặp x(k+1)=ΠX(x(k)−t∇f0(x(k))). Nếu dãy dừng lại, nó dừng đúng tại nghiệm. Trong mô phỏng ở mục 1, dòng cuối của bảng kết quả cho thấy một bước như vậy đẩy x đi bao xa, và khoảng cách đó bằng 0 đúng khi x tối ưu. Trong học máy, phương pháp này được dùng khi phải nằm trong một tập đơn giản, chẳng hạn ràng buộc chuẩn ∥w∥2≤r, mà phép chiếu chỉ là co về độ dài r khi nó dài hơn.

5. Những câu hỏi để đào sâu ​

Câu 1. Với nghiệm x nằm hẳn bên trong , tiêu chuẩn tối ưu trở thành gì? Còn nếu miền khả thi là một tập affine?

Xem lời giải thích

Nếu x nằm trong phần trong của X, mọi hướng v đều khả thi với bước đủ nhỏ, kể cả v và −v, nên tiêu chuẩn buộc ∇f0(x)Tv=0 với mọi v, tức ∇f0(x)=0. Với tập affine, các hướng khả thi là cả một không gian con, nên lập luận tương tự cho vuông góc với không gian con đó, như trường hợp ràng buộc đẳng thức ở mục 3. Hai trường hợp này cho thấy điều kiện chỉ thật sự là một bất đẳng thức khi nghiệm nằm trên biên của một tập có "góc", như mặt của đa diện hay biên của nón không âm.

Câu 2. Phát biểu "tại nghiệm của bài toán có ràng buộc, phải vuông góc với biên" đúng khi nào và sai khi nào?

Xem lời giải thích

Đúng khi nghiệm nằm ở chỗ biên trơn, chẳng hạn trên một cạnh của đa giác (không ở đỉnh) hay trên đường tròn: Khi đó siêu phẳng tựa duy nhất là tiếp tuyến của biên, nên ∇f0(x) phải vuông góc với biên và hướng vào trong miền. Sai khi nghiệm nằm ở một đỉnh. Tại đỉnh, có cả một chùm siêu phẳng tựa, và −∇f0(x) chỉ cần nằm trong một "nón" các hướng chỉ ra ngoài, không cần vuông góc với cạnh nào. Đặt tâm c của mô phỏng sao cho nghiệm rơi vào đỉnh (2.2,0.5) để thấy nghiêng tự do trong một khoảng góc.

Câu 3. Trong ví dụ phân bổ, vì sao nhân tử ν=−1211 lại bằng đúng âm của chi phí biên chung? Hãy đoán xem giá trị tối ưu thay đổi ra sao nếu tổng cần phân bổ là 1+δ thay vì 1.

Xem lời giải thích

Điều kiện ∇f0(x)+ν1=0 nói mọi đạo hàm riêng bằng −ν, nên −ν là chi phí biên chung. Khi tổng tăng thêm δ nhỏ, cách rẻ nhất là chia phần tăng sao cho chi phí biên vẫn bằng nhau, và chi phí tăng xấp xỉ (marginal cost)×δ=1211δ. Kiểm tra chính xác: Nghiệm với tổng s là s⋅(611,311,211) và giá trị tối ưu là 611s2, có đạo hàm theo s tại s=1 bằng 1211. Nhân tử Lagrange đo độ nhạy của giá trị tối ưu theo vế phải của ràng buộc, và chương đối ngẫu sẽ chứng minh điều này tổng quát.

Câu 4. Phương pháp có chiếu cần tính ΠX ở mỗi bước. Với những tập X nào thì phép chiếu dễ, và với tập nào nó khó ngang bài toán gốc?

Xem lời giải thích

Phép chiếu có công thức đóng cho nhiều tập đơn giản: Hình hộp {l⪯x⪯u} (kẹp từng tọa độ vào đoạn của nó), nón không âm (thay thành phần âm bằng 0), quả cầu Euclid (co về bán kính nếu nó dài quá), siêu phẳng và nửa không gian (một công thức tường minh). Đơn hình xác suất cần một thuật toán sắp xếp ngắn. Nhưng với một đa diện tổng quát {x:Ax⪯b} có nhiều ràng buộc, phép chiếu là một quy hoạch bậc hai, khó gần ngang bài toán gốc. Khi đó người ta chuyển sang những phương pháp khác, chẳng hạn các phương pháp dựa trên đối ngẫu.

6. Bài tập tự luyện ​

Bài tập 1: Kiểm chứng một nghiệm trên biên

Cực tiểu f0(x)=(x1−2)2+(x2−0.5)2 trên hình vuông [0,1]2. (a) Đoán nghiệm bằng hình học. (b) Kiểm chứng bằng tiêu chuẩn ∇f0(x)T(y−x)≥0. (c) Kiểm chứng bằng điều kiện điểm bất động của phép chiếu với t=0.3.

Lời giải

(a) Không ràng buộc, nghiệm là (2,0.5), nằm ngoài hình vuông về phía phải. Điểm gần nhất của hình vuông là x=(1,0.5). (b) tại x là (2(1−2), 2(0.5−0.5))=(−2, 0). Với mọi y∈[0,1]2,

∇f0(x)T(y−x)=−2(y1−1)=2(1−y1)≥0

vì y1≤1. Tiêu chuẩn thỏa, nên x tối ưu. (c) x−0.3∇f0(x)=(1.6, 0.5). Chiếu lên hình vuông bằng cách kẹp từng tọa độ vào [0,1] được (1, 0.5)=x. Điểm bất động, đúng như dự báo.

Bài tập 2: Chiếu lên đơn hình

Tìm điểm của đoạn {x∈R2:x⪰0, x1+x2=1} gần c=(1,0.6) nhất, và kiểm chứng bằng tiêu chuẩn tối ưu.

Lời giải

Cực tiểu (x1−1)2+(x2−0.6)2 trên đoạn. Thay x2=1−x1 được (x1−1)2+(0.4−x1)2, nhỏ nhất khi x1=0.7, nên x=(0.7, 0.3), nằm trong đoạn. Kiểm chứng: ∇f0(x)=2(x−c)=(−0.6, −0.6). Với mọi y trên đoạn,

∇f0(x)T(y−x)=−0.6((y1+y2)−(x1+x2))=−0.6(1−1)=0≥0.

vuông góc với đoạn, đúng như trường hợp ràng buộc đẳng thức, vì nghiệm không chạm hai đầu mút.

Bài tập 3: Điều kiện bù

Cực tiểu f0(x)=x12+x22−2x1+6x2 với x⪰0. Tìm nghiệm và chỉ ra điều kiện bù tại từng tọa độ.

Lời giải

∇f0(x)=(2x1−2, 2x2+6). Thành phần thứ hai luôn dương khi x2≥0, nên điều kiện bù x2(2x2+6)=0 buộc x2=0. Với tọa độ thứ nhất, thử x1>0 thì cần 2x1−2=0, tức x1=1. Ứng viên x=(1,0) có ∇f0(x)=(0, 6)⪰0, x1⋅0=0, x2⋅6=0, nên tối ưu, với giá trị 1−2=−1. Đọc theo từng tọa độ: Tọa độ x1 nằm trong miền nên đạo hàm theo nó bằng 0, còn tọa độ x2 bị chặn ở 0 và đạo hàm theo nó dương, nghĩa là hàm còn muốn giảm x2 xuống âm nhưng ràng buộc không cho.

Tóm tắt ​

Với bài toán lồi có hàm mục tiêu khả vi, x tối ưu khi và chỉ khi x khả thi và ∇f0(x)T(y−x)≥0 với mọi y: Không hướng khả thi nào làm hàm giảm ngay từ đầu. Về hình học, siêu phẳng qua x vuông góc với tựa vào miền khả thi, và −∇f0(x) chỉ ra ngoài miền. Chiều đủ dùng tính lồi của hàm, chiều cần dùng tính lồi của miền.

Khi không có ràng buộc, tiêu chuẩn là ∇f0(x)=0. Với ràng buộc Ax=b, nó là điều kiện nhân tử Lagrange ∇f0(x)+ATν=0. Với ràng buộc x⪰0, nó là không âm cùng điều kiện bù. Cuối cùng, nghiệm chính là điểm bất động của phép đi một bước gradient rồi chiếu về miền, và đó là nền của phương pháp gradient có chiếu.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.
Toàn bộ chủ đề của Lecture 01Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to