Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Ước lượng phi tham số và thiết kế bộ phát hiện

Chủ đề 14 / 19
  1. 1. Bài toán tương đương và các phép biến đổi cơ bản
  2. 2. Khử ràng buộc đẳng thức và tối ưu theo từng nhóm biến
  3. 3. Hàm tựa lồi và phương pháp chia đôi
  4. 4. Quy hoạch tuyến tính: Các dạng viết và hình học của nghiệm
  5. 5. Những bài toán trở thành LP
  6. 6. Quy hoạch phân tuyến tính
  7. 7. Quy hoạch toàn phương và QCQP
  8. 8. Quy hoạch nón bậc hai và LP bền vững
  9. 9. Quy hoạch hình học
  10. 10. Bài toán dạng nón và quy hoạch nửa xác định
  11. 11. Phần bù Schur và các bài toán về trị riêng
  12. 12. Tối ưu vector, điểm Pareto và đường đánh đổi
  13. 13. Khớp hàm, làm mượt spline và nội suy lồi
  14. 14. Ước lượng phi tham số và thiết kế bộ phát hiện
  15. 15. Cận xác suất Chebyshev, Chernoff và tối ưu hóa ma trận
  16. 16. Quy hoạch mặt bằng và phân bổ không gian tối ưu
  17. 17. Thiết kế thí nghiệm tối ưu và Ma trận thông tin Fisher
  18. 18. Ellipsoid thể tích cực trị và Các điểm tâm hình học
  19. 19. Bài toán định vị, đặt vị trí và tối ưu hóa mạng lưới

Trong học máy và phân tích dữ liệu, việc áp đặt một phân phối cố định (chẳng hạn như phân phối chuẩn Gauss) đôi khi phản ánh sai lệch bản chất dữ liệu, dẫn tới những quyết định sai lầm trong các hệ thống phát hiện gian lận, chẩn đoán y khoa hay radar. Khi không có lý do vững chắc để chọn một họ phân phối cụ thể, phương pháp phi tham số (nonparametric) cho phép hàm phân phối tự do thích ứng với dữ liệu, chỉ chịu sự ràng buộc bởi các tính chất định tính như tính đơn điệu, tính lõm logarit hay các mô-men thống kê quan sát được.

Chủ đề này khảo sát các bài toán tối ưu lồi trong ước lượng mật độ phi , bài toán cực đại hóa entropy thông tin của Boltzmann–Gibbs, và phương pháp thiết kế bộ phát hiện tối ưu (detector design) theo tiêu chuẩn Minimax và Neyman–Pearson.

1. Ước lượng mật độ phi tham số (Nonparametric Density Estimation) ​

Xét biến ngẫu nhiên X nhận giá trị trong một tập hữu hạn các trạng thái rời rạc {x1,x2,…,xn} với phân phối xác suất tương ứng p=(p1,…,pn)T, trong đó pi=P(X=xi). Điều kiện tiên quyết là p phải thuộc đơn hình xác suất:

p⪰0,1Tp=∑i=1npi=1.

Giả sử ta quan sát được một mẫu độc lập gồm m giá trị, trong đó trạng thái xk xuất hiện với tần số mk (với ∑k=1nmk=m). Hàm log-likelihood của mẫu dữ liệu là:

ℓ(p)=∑k=1nmklog⁡pk.

Vì hàm logarit lõm, ℓ(p) là một hàm lõm nghiêm ngặt trên tập xác định p≻0. Bài toán cực đại hóa log-likelihood tương đương với cực tiểu hóa −ℓ(p).

Ràng buộc hình dạng tiên nghiệm ​

Nếu không có thêm ràng buộc nào, nghiệm cực đại log-likelihood chỉ đơn giản là phân phối tần suất thực nghiệm pk∗=mk/m. Tuy nhiên, phương pháp phi thể hiện sức mạnh vượt trội khi ta lồng ghép các giả thiết hình thái vật lý:

  1. Ràng buộc đơn điệu (Monotonicity): Nếu biết trước xác suất giảm dần theo độ lớn của biến cố (chẳng hạn thời gian chờ đợi hỏng hóc của linh kiện), ta áp đặt hệ ràng buộc:

    p1≥p2≥⋯≥pn≥0.

    Đây là một tập các bất đẳng thức tuyến tính, dẫn đến bài toán ước lượng Grenander nổi tiếng, có thể giải chính xác bằng Quy hoạch tuyến tính hoặc thuật toán hồ chứa đẳng trương (Isotonic regression).

  2. Ràng buộc lõm logarit (Log-concavity): Nhiều phân phối thực tế (Gauss, Laplace, Exponential, Logistic) đều có hàm mật độ lõm logarit. Trên lưới đều xk+1−xk=h, tính lõm logarit của phân phối rời rạc được đặc tả bởi:

    pk2≥pk−1pk+1⟺2log⁡pk≥log⁡pk−1+log⁡pk+1,∀k=2,…,n−1.

    Bằng cách đổi biến yk=log⁡pk, hệ ràng buộc này trở thành các bất đẳng thức tuyến tính 2yk−yk−1−yk+1≥0, và bài toán ước lượng chuyển hóa thành quy hoạch lồi đối với vector y.

2. Phân phối cực đại Entropy (Maximum Entropy Distributions) ​

Nguyên lý cực đại entropy của Jaynes khẳng định: Khi chỉ biết một số thông tin hạn chế về một phân phối xác suất (chẳng hạn như kỳ vọng hoặc phương sai), phân phối khách quan và trung thực nhất chính là phân phối tối đa hóa độ hỗn loạn thông tin (Shannon entropy), không thiên vị bất kỳ giả định ngầm nào khác.

Độ đo entropy của phân phối rời rạc p được định nghĩa là:

H(p)=−∑i=1npilog⁡pi.

Xét bài toán cực đại hóa entropy dưới các ràng buộc mô-men thực nghiệm E[fj(X)]=αj với j=1,…,k:

minimize∑i=1npilog⁡pisubject to∑i=1npifj(xi)=αj,j=1,…,k,subject to∑i=1npi=1,subject top⪰0.

Thiết lập hàm với nhân tử ν0 cho ràng buộc tổng xác suất và ν∈Rk cho các ràng buộc mô-men:

L(p,ν0,ν)=∑i=1npilog⁡pi+ν0(∑i=1npi−1)+∑j=1kνj(∑i=1npifj(xi)−αj).

Lấy đạo hàm riêng theo pi và đặt bằng 0:

∂L∂pi=log⁡pi+1+ν0+∑j=1kνjfj(xi)=0.

Suy ra dạng giải tích của phân phối nghiệm tối ưu:

pi∗=exp⁡(−(1+ν0)−∑j=1kνjfj(xi))=1Z(ν)exp⁡(−∑j=1kνjfj(xi)),

trong đó Z(ν)=∑i=1nexp⁡(−∑j=1kνjfj(xi)) là hàm phân giải (partition function). Nghiệm cực đại entropy luôn tự nhiên thuộc họ hàm mũ (Exponential Family) hay phân phối Boltzmann–Gibbs, đóng vai trò nền tảng trong vật lý thống kê và mô hình sinh ngẫu nhiên của AI.

3. Thiết kế bộ phát hiện và Kiểm định giả thuyết (Detector Design) ​

Trong bài toán xử lý tín hiệu và chẩn đoán, ta cần quyết định xem một quan sát đo đạc y∈{1,…,m} xuất phát từ giả thuyết nào trong hai giả thuyết:

  • H1: Tín hiệu thực sự xuất hiện (hoặc người bệnh có khối u).
  • H2: Chỉ có tạp âm nền (hoặc người hoàn toàn khỏe mạnh).

Phân phối xác suất của quan sát y dưới mỗi giả thuyết được cho bởi hai vector xác suất đã biết:

pj=P(y∣Hj),j=1,2.

Một bộ phát hiện ngẫu nhiên hóa (randomized detector) được đặc tả bởi T∈R2×m, trong đó Tiy là xác suất bộ phát hiện quyết định chọn giả thuyết Hi khi quan sát được giá trị y. Vì T là phân phối có điều kiện:

T1y+T2y=1,T1y≥0,T2y≥0,∀y=1,…,m.

Xác suất lỗi ​

  • Xác suất báo động giả (False alarm probability): Quyết định H1 khi thực tế là H2:
    Pfa=∑y=1mT1yp2(y)=T1p2.
  • Xác suất bỏ sót (Miss probability): Quyết định H2 khi thực tế là H1:
    Pm=∑y=1mT2yp1(y)=T2p1=1−T1p1.

Bộ phát hiện Minimax ​

Nếu không biết trước xác suất tiên nghiệm của các giả thuyết, một tiêu chuẩn thiết kế an toàn là tối thiểu hóa xác suất lỗi tồi tệ nhất (Minimax error):

minimizemax{Pfa,Pm}.

Đặt biến phụ t qua kỹ thuật , bài toán đưa trực tiếp về Quy hoạch tuyến tính (LP):

minimizetsubject to∑y=1mT1yp2(y)≤t,subject to1−∑y=1mT1yp1(y)≤t,subject to0≤T1y≤1,y=1,…,m.

Bộ phát hiện Neyman–Pearson ​

Trong thực tế y tế hoặc an ninh quốc phòng, ta thường khống chế xác suất báo động giả dưới một ngưỡng an toàn α (ví dụ: α=0,05), đồng thời tối đa hóa xác suất phát hiện đúng Pd=1−Pm:

maximize∑y=1mT1yp1(y)subject to∑y=1mT1yp2(y)≤α,subject to0≤T1y≤1,y=1,…,m.

Đây là bài toán LP thuần túy đối với các biến T1y, và điều kiện tối ưu đối ngẫu của nó dẫn chính xác tới bổ đề Neyman–Pearson kinh điển: So sánh tỉ số hợp lý (likelihood ratio) p1(y)/p2(y) với một ngưỡng quyết định.

4. Bài tập tự luyện ​

Bài tập 1: Phân phối cực đại Entropy trên ba trạng thái

Xét biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận các giá trị trong tập {−1,0,1} với phân phối p=(p1,p2,p3)T. Ta biết kỳ vọng toán học E[X]=0,2.

  1. Thiết lập bài toán cực đại hóa entropy thông tin dưới ràng buộc kỳ vọng và tổng xác suất bằng 1.
  2. Tìm dạng biểu thức của các xác suất p1∗,p2∗,p3∗ theo đối ngẫu ν.
  3. Giải phương trình đối ngẫu để tìm chính xác giá trị số học của vector xác suất tối ưu p∗.
Lời giải
  1. Thiết lập bài toán: Biểu thức kỳ vọng: Ta có E[X]=p3−p1=0,2. Bài toán cực tiểu hóa :

    minimizep1log⁡p1+p2log⁡p2+p3log⁡p3subject top3−p1=0,2,subject top1+p2+p3=1,subject top1,p2,p3≥0.
  2. Dạng nghiệm theo đối ngẫu: Theo lý thuyết phân phối cực đại entropy:

    pi∗∝exp⁡(−νxi)⟹p1=Ceν,p2=C,p3=Ce−ν,

    với hằng số chuẩn hóa C=1eν+1+e−ν. Đặt u=e−ν>0, ta có:

    p1=1/uu+1+1/u=1u2+u+1,p2=uu2+u+1,p3=u2u2+u+1.
  3. Giải u: Ràng buộc kỳ vọng: p3−p1=0,2=1/5:

    u2−1u2+u+1=15⟹5(u2−1)=u2+u+1⟹4u2−u−6=0.

    Phương trình bậc hai có biệt thức: Δ=(−1)2−4(4)(−6)=1+96=97. Vì u>0, ta chọn nghiệm dương:

    u=1+978≈1+9,84898≈1,3561.

    Tính mẫu số:

    u2+u+1≈(1,3561)2+1,3561+1≈1,8390+1,3561+1=4,1951.

    Các xác suất tối ưu:

p_1^* &= \frac{1}{4{,}1951} \approx 0{,}2384, \ p_2^* &= \frac{1{,}3561}{4{,}1951} \approx 0{,}3233, \ p_3^* &= \frac{1{,}8390}{4{,}1951} \approx 0{,}4384. \end

Kiểmtra:Tổngcácxácsuấtlà$p1+p2+p3≈1,0001≈1$,vàđộlệchkỳvọnglà$p3−p1=0,2000$.

Bài tập 2: Thiết kế bộ phát hiện Neyman–Pearson nhị phân

Cho biến quan sát y∈{1,2,3} với bảng phân phối xác suất dưới hai giả thuyết:

  • Dưới H1 (tín hiệu): p1=(0,1,0,3,0,6)T.
  • Dưới H2 (nhiễu): p2=(0,5,0,4,0,1)T. Mục tiêu là thiết kế bộ phát hiện T1=(T11,T12,T13)T∈[0,1]3 để tối đa hóa xác suất phát hiện đúng Pd=T1Tp1 với điều kiện xác suất báo động giả Pfa=T1Tp2≤0,2.
  1. Tính tỉ số hợp lý L(y)=p1(y)/p2(y) tại mỗi giá trị quan sát y∈{1,2,3}.
  2. Viết bài toán Quy hoạch tuyến tính (LP) tường minh.
  3. Giải bài toán để tìm bộ phát hiện tối ưu T1∗ và tính xác suất phát hiện cực đại.
Lời giải
  1. Tính tỉ số hợp lý L(y):

    • Tại y=1: L(1)=p1(1)p2(1)=0,10,5=0,2.
    • Tại y=2: L(2)=p1(2)p2(2)=0,30,4=0,75.
    • Tại y=3: L(3)=p1(3)p2(3)=0,60,1=6,0. Thứ tự ưu tiên phát hiện theo mức độ tin cậy giảm dần: y=3 (ưu tiên 1), y=2 (ưu tiên 2), y=1 (ưu tiên 3).
  2. Bài toán Quy hoạch tuyến tính:

    maximize0,1T11+0,3T12+0,6T13subject to0,5T11+0,4T12+0,1T13≤0,2,subject to0≤T11≤1,subject to0≤T12≤1,subject to0≤T13≤1.
  3. Giải bài toán: Đây là bài toán ba-lô liên tục (fractional knapsack): Ta ưu tiên gán giá trị lớn nhất cho biến có hiệu quả tỉ số p1(y)/p2(y) cao nhất.

    • Chọn T13=1:
      • Ngân sách báo động giả đã dùng: 0,1×1=0,1≤0,2.
      • Ngân sách còn lại: 0,2−0,1=0,1.
    • Tiếp tục xét y=2 (tỉ số 0,75):
      • Ta có thể tăng T12 cho tới khi chạm trần ngân sách:
      0,4T12=0,1⟹T12=0,10,4=0,25.
    • Khi đó toàn bộ ngân sách báo động giả 0,2 đã cạn kiệt, buộc phải đặt T11=0.

    Vậy bộ phát hiện Neyman–Pearson tối ưu là:

    T1∗=[00,251].

    Ý nghĩa: Khi đo được y=3, chắc chắn kết luận có tín hiệu (T13=1). Khi đo được y=2, tung đồng xu ngẫu nhiên với xác suất 25% kết luận có tín hiệu. Khi đo được y=1, luôn kết luận chỉ là nhiễu (T11=0).

    Xác suất phát hiện tối đa đạt được:

    Pd∗=0,1(0)+0,3(0,25)+0,6(1)=0+0,075+0,6=0,675(67,5%).

Bài tập 3: Ước lượng phân phối đơn điệu rời rạc (Grenander)

Xét biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong {1,2,3}. Quan sát được tần số xuất hiện của ba giá trị lần lượt là m=(1,5,4) trên tổng số 10 quan sát. Giả thiết rằng phân phối thực sự thỏa mãn tính đơn điệu không tăng: p1≥p2≥p3≥0.

  1. Thiết lập bài toán tối ưu lồi cực đại hóa log-likelihood.
  2. Kiểm tra xem nghiệm tự do không ràng buộc pemp=(0,1,0,5,0,4) có thỏa mãn ràng buộc đơn điệu không.
  3. Tìm nghiệm tối ưu p∗ của bài toán.
Lời giải
  1. Thiết lập bài toán: Hàm log-likelihood:

    ℓ(p)=1log⁡p1+5log⁡p2+4log⁡p3.

    Bài toán tối ưu lồi:

    maximizelog⁡p1+5log⁡p2+4log⁡p3subject top1≥p2,subject top2≥p3,subject top3≥0,subject top1+p2+p3=1.
  2. Kiểm tra nghiệm thực nghiệm: Nghiệm tần suất thực nghiệm là pemp=(0,1,0,5,0,4). Ta thấy p1=0,1<p2=0,5, vi phạm nghiêm trọng ràng buộc đơn điệu p1≥p2. Do đó ràng buộc p1≥p2 bắt buộc phải chặt tại nghiệm tối ưu (p1=p2).

  3. Tìm nghiệm tối ưu:

    • Giả sử p1=p2>p3: Đặt p1=p2=q. Khi đó p3=1−2q. Điều kiện đơn điệu: q≥1−2q⟹3q≥1⟹q≥1/3. Hàm mục tiêu theo biến q:
      f(q)=log⁡q+5log⁡q+4log⁡(1−2q)=6log⁡q+4log⁡(1−2q).
      Lấy đạo hàm và cho bằng 0:
      f′(q)=6q−81−2q=0⟹6(1−2q)=8q⟹6−12q=8q⟹20q=6⟹q=310=0,3.
      Tuy nhiên, với q=0,3, ta có p3=1−2(0,3)=0,4. Khi đó p1=p2=0,3<p3=0,4, lại vi phạm ràng buộc p2≥p3!
    • Như vậy cả hai ràng buộc đều phải chặt: p1=p2=p3. Vì tổng bằng 1, nghiệm duy nhất khả thi trên biên là:
      p1∗=p2∗=p3∗=13≈0,3333.
    • So sánh giá trị mục tiêu với trường hợp biên khác: Mọi cấu hình đơn điệu khác đều cho log-likelihood thấp hơn. Vậy phân phối tối ưu là phân phối đều: p∗=(1/3,1/3,1/3)T. Hiện tượng "san bằng" này là đặc trưng kinh điển của hồi quy đẳng trương Grenander khi mẫu số liệu ở đầu quá nhỏ so với các mẫu phía sau.

Tóm tắt ​

Ước lượng phi và kiểm định giả thuyết minh chứng cho tính linh hoạt của tối ưu hóa lồi khi tiếp cận các bài toán thống kê thực nghiệm. Không cần gò ép dữ liệu vào các giả định phân phối nhân tạo, các ràng buộc hình dạng định tính như tính đơn điệu hay tính lõm logarit định hình một không gian tìm kiếm lồi tự nhiên cho bài toán cực đại hóa log-likelihood.

Nguyên lý cực đại entropy thiết lập phân phối xác suất khách quan nhất dựa trên các mô-men thực nghiệm, trong khi lý thuyết kiểm định giả thuyết Minimax và Neyman–Pearson chuyển hóa hoàn toàn bài toán ra quyết định phát hiện tối ưu thành các bài toán Quy hoạch tuyến tính (LP) khả giải một cách hiệu quả và tin cậy.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press, Chapter 7: Statistical Estimation (§§7.2–7.3).
Toàn bộ chủ đề của Lecture 02

IV. Quy hoạch hình học

  1. Quy hoạch hình học
Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to