Giao diện
Trên trục số, hai số bất kỳ luôn so sánh được: Hoặc
Ta sẽ xây dựng một khái niệm "nhỏ hơn" cho và , dựa hoàn toàn vào hình học của nón. Ý tưởng rất gọn: Chọn một nón
1. Nón chính quy
Định nghĩa. Một nón
là nón chính quy (proper cone) nếu nó thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện:
lồi. đóng. đặc (solid), tức là có phần trong khác rỗng ( ). nhọn (pointed), tức là không chứa đường thẳng nào đi qua gốc. Tương đương: Nếu và thì .
Mỗi điều kiện có một vai trò hình học xác định trong phép so sánh mà ta sắp xây dựng. Tính lồi bảo đảm việc cộng hai bất đẳng thức cùng chiều luôn hợp lệ. Tính đóng bảo đảm bất đẳng thức được bảo toàn qua phép lấy giới hạn dãy số. Tính đặc bảo đảm tồn tại những cặp phần tử được so sánh ngặt. Tính nhọn bảo đảm nếu
| Nón trong
Để không bao giờ nhầm lẫn ở bước này, ta chú ý quan sát: Tia trong mặt phẳng không chứa bất kỳ hình tròn mở nào nên thiếu tính đặc, dù nó vẫn có nội tương đối. Nửa mặt phẳng thiếu tính nhọn vì chứa trọn vẹn cả trục hoành là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. thứ tư không đóng vì thiếu hai nửa trục dương là các điểm giới hạn của dãy điểm trong tập.
2. Bất đẳng thức tổng quát
Định nghĩa. Với một nón chính quy
, bất đẳng thức tổng quát được định nghĩa bởi: Bất đẳng thức chặt (ngặt)
được định nghĩa bởi:
Ta cũng viết
Định nghĩa này sở hữu một trực giác hình học trực quan: Biểu thức
Ba ví dụ kinh điển về bất đẳng thức tổng quát:
Thứ tự theo từng thành phần: Với
, biểu thức nghĩa là với mọi chỉ số , còn nghĩa là với mọi . Thứ tự này xuất hiện liên tục trong tối ưu hóa và máy học đến mức ta thường lược bỏ chỉ số và viết gọn là , như trong hệ ràng buộc đa diện . Thứ tự (thứ tự Loewner): Với
, biểu thức nghĩa là hiệu là , còn nghĩa là xác định dương. Phần trong của trong không gian các ma trận đối xứng chính là nón , nên hai định nghĩa hoàn toàn tương thích. Đa thức không âm: Xét các hệ số của những đa thức không âm trên đoạn
: Đây là một nón chính quy, và quan hệ
khẳng định đa thức ứng với không vượt quá giá trị của đa thức ứng với tại mọi điểm trên . Nón chứa cả những có thành phần âm: Chẳng hạn sinh ra đa thức với mọi .
Một lưu ý bản chất về thứ tự : Thứ tự ma trận không phải là phép so sánh theo từng phần tử số học. Với
3. Những tính chất còn giữ được
Bất đẳng thức tổng quát thừa hưởng một hệ thống tính chất đại số và giải tích phong phú từ bốn điều kiện của nón chính quy. Với quan hệ
- Tính cộng được: Nếu
và thì . - Tính bắc cầu: Nếu
và thì . - Nhân với đại lượng vô hướng không âm: Nếu
và thì . - Tính phản xạ: Ta luôn có
với mọi . - Tính phản đối xứng: Nếu
và thì bắt buộc . - Tính bảo toàn qua giới hạn: Nếu các dãy thỏa mãn
với mọi , đồng thời và khi , thì .
Mỗi tính chất nêu trên đều được chứng minh trực tiếp từ một điều kiện cấu thành nên nón chính quy. Tính cộng được và tính bắc cầu bắt nguồn từ việc nón
4. Thói quen phải bỏ: Không phải mọi cặp đều so sánh được
Trên trục số thực, hai số bất kỳ luôn so sánh được với nhau, tạo thành một thứ tự toàn phần (linear order). Trái lại, bất đẳng thức tổng quát trên không gian nhiều chiều nói chung chỉ là một thứ tự bộ phận (partial order): Tồn tại những cặp phần tử không thể so sánh được với nhau. Với
Đây không phải là một khiếm khuyết toán học, mà là sự phản ánh trung thực bản chất đa chiều của thế giới thực. Xét ví dụ ở đầu bài về hai mô hình phân lớp với "(tỷ lệ lỗi, độ trễ)": Một mô hình là
Hệ quả cốt lõi của tính thứ tự bộ phận là khái niệm "giá trị nhỏ nhất" phân rã thành hai khái niệm hoàn toàn riêng biệt.
5. Phần tử nhỏ nhất và phần tử tối thiểu
Định nghĩa. Cho
và một bất đẳng thức tổng quát .
- Điểm
là phần tử nhỏ nhất (minimum element) của nếu với mọi phần tử . - Điểm
là phần tử tối thiểu (minimal element) của nếu với mọi , điều kiện chỉ xảy ra khi .
Để phân biệt rõ ràng hai khái niệm: Phần tử nhỏ nhất phải áp đảo và "nhỏ hơn hoặc bằng" mọi phần tử còn lại trong . Trong khi đó, phần tử tối thiểu chỉ cần không bị phần tử nào khác nhỏ hơn nó (không ai đánh bại được nó). Do đó, phần tử nhỏ nhất nếu tồn tại thì luôn là duy nhất (nhờ tính phản đối xứng), còn phần tử tối thiểu thì có thể có rất nhiều, thậm chí vô số.
Hai khái niệm này có biểu diễn hình học rất sáng sủa:
Tập
So sánh các điểm theo một nón
Nón K sinh bởi k₁ = (1.00, 0.00) và k₂ = (0.00, 1.00), tức là góc phần tư không âm: so sánh theo từng thành phần. Điểm đang chọn là B = (2.5, 4.0).
Vùng tím nhạt là B + K, gồm những điểm "lớn hơn hoặc bằng" B. Vùng đỏ nhạt là B − K, gồm những điểm "nhỏ hơn hoặc bằng" nó.
Phần tử tối thiểu (màu tím): A, B, C, F. Không có phần tử nhỏ nhất: không điểm nào nhỏ hơn hoặc bằng tất cả các điểm khác.
Gợi ý thao tác
- Chọn lần lượt từng điểm. Điểm tối thiểu là điểm có vùng đỏ nhạt không chứa điểm nào khác.
- Kéo một điểm xuống góc dưới bên trái của mọi điểm khác. Phần tử nhỏ nhất xuất hiện không?
- Xoay hai vector sinh để nón hẹp lại. Số phần tử tối thiểu tăng hay giảm, và vì sao?
Trong mô phỏng tương tác trên, mỗi điểm đại diện cho một phương án thiết kế hệ thống với hai tiêu chí đánh giá đều cần tối thiểu hóa. Các điểm
Khi ta thay đổi độ mở của nón trong mô phỏng: Nếu nón hẹp lại, số cặp điểm so sánh được sẽ giảm đi, dẫn đến số lượng phần tử tối thiểu tăng lên. Ngược lại, khi nón mở rộng ra, nhiều cặp điểm trở nên so sánh được, số phần tử tối thiểu giảm dần, và có thể dẫn tới sự xuất hiện của một phần tử nhỏ nhất duy nhất.
Xét một mô hình hình học trực quan về thứ tự thông qua các tập ellipsoid: Mỗi ma trận đối xứng xác định dương
6. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1. Trong
Xem lời giải thích
Tập
Câu 2. Thuật ngữ "tối thiểu" dễ khiến người học liên tưởng đến "cực tiểu địa phương" (local minimum). Hai khái niệm này khác nhau như thế nào về bản chất?
Xem lời giải thích
Khái niệm phần tử tối thiểu hoàn toàn không phụ thuộc vào khái niệm lân cận hay khoảng cách metric. Nó được xác định thông qua việc so sánh trên toàn bộ , nhưng dựa trên một thứ tự bộ phận, do đó nhiều phần tử có thể đồng thời cùng không bị bất kỳ phần tử nào khác chi phối. Trong khi đó, cực tiểu địa phương là khái niệm giải tích so sánh giá trị với các điểm nằm trong một hình cầu lân cận. Vì vậy thuật ngữ tiếng Anh "minimal element" không bao giờ được hiểu là cực tiểu địa phương.
Câu 3. Vì sao điều kiện "nhọn" lại mang tính quyết định đối với tính phản đối xứng? Hãy tìm hai phân biệt
Xem lời giải thích
Chọn
Câu 4. Với thứ tự ,
Xem lời giải thích
Tập thứ nhất có phần tử nhỏ nhất là đơn vị
7. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Kiểm tra nón chính quy
Tập
Lời giải
Tập
Với hai điểm
Bài tập 2: Phần tử tối thiểu của một tập hữu hạn
Với thứ tự theo từng thành phần trong
Lời giải
Điểm
Tập
Tóm tắt
Một nón chính quy là nón lồi, đóng, có phần trong khác rỗng và không chứa đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Nó thiết lập bất đẳng thức tổng quát
Điểm khác biệt căn bản so với trục số thực là tính thứ tự bộ phận: Các phần tử nhiều chiều có thể không so sánh được với nhau. Do đó, khái niệm "nhỏ nhất" phân rã thành phần tử nhỏ nhất (đánh bại toàn bộ , duy nhất nếu tồn tại) và phần tử tối thiểu (không bị phần tử nào đánh bại, có thể xuất hiện nhiều phần tử cùng lúc). Trong tối ưu hóa đa mục tiêu, các phần tử tối thiểu định nghĩa chính xác tập nghiệm tối ưu Pareto.
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.