Giao diện
Đến đây ta đã có một bộ sưu tập các cơ bản: Tập affine, nửa không gian, quả cầu chuẩn, ellipsoid, đa diện, nón bậc hai, nón . Nhưng của một bài toán thật hiếm khi trông giống hệt một trong số đó. Nó thường là một thứ phức tạp hơn, chẳng hạn
Chứng minh tính lồi trực tiếp từ định nghĩa bằng cách kiểm tra mọi cặp điểm cho từng phức tạp là một quy trình nặng nề và rất dễ sơ suất. Ta sử dụng một phương pháp đại số thanh lịch hơn: Giải tích các (calculus of convex sets): Thiết lập tính lồi của tập hợp cần xét bằng cách chứng minh nó được tạo thành từ các tập lồi cơ bản thông qua những phép toán bảo toàn tính lồi. Tương tự như trong giải tích cổ điển, ta không chứng minh hàm
1. Giao của các tập lồi
Mệnh đề. Nếu
là với mọi chỉ số thuộc một tập chỉ số tùy ý, thì giao cũng là một tập lồi.
Chứng minh rất ngắn gọn: Nếu hai điểm
Về mặt tối ưu hóa, phép giao tương ứng với hành động bổ sung thêm ràng buộc: Mỗi ràng buộc mới tương đương với việc thu hẹp bằng phần giao với một mới. Nhờ đó, tập đa diện (giao của hữu hạn các nửa không gian đóng và siêu phẳng) luôn lồi. Tương tự, nón
Một ví dụ giải tích sâu sắc thể hiện rõ nét sức mạnh của phép giao vô hạn: Xét
Mỗi
Mỗi giá trị t cho một dải, và S là giao của tất cả
x = (0.50, 0.50) cho p_x(t) = 0.50cos t + 0.50cos 2t. Trên đoạn |t| ≤ π/3, giá trị tuyệt đối lớn nhất là 1.000, đạt tại t ≈ 0.000.
x thuộc S: đồ thị nằm trong dải [−1, 1] trên toàn đoạn được tô.
Gợi ý thao tác
- Tăng số dải từ 1 lên 20 và quan sát giao của chúng hình thành dần.
- Kéo x tới (1, 1). Đồ thị vượt ngưỡng ở đâu?
- Đặt x ở hai điểm khác nhau trong S, rồi ở trung điểm của chúng. Đa thức của trung điểm có quan hệ gì với hai đa thức kia?
Mô phỏng tương tác phía trên minh họa cấu trúc hình học của tập nghiệm dải song song. Bản chất tính lồi của
Đặc biệt, ta có một định lý đối ngẫu hình học sâu sắc: Mọi đóng trong
2. Ảnh và ảnh ngược qua ánh xạ affine
Nhắc lại rằng ánh xạ
Mệnh đề. Nếu
là và , thì ảnh là tập lồi trong . Ngược lại, nếu là tập lồi, thì ảnh ngược là tập lồi trong .
Chứng minh cho cả hai chiều đều bắt nguồn từ tính chất bất biến của ánh xạ affine đối với :
Đối với tập ảnh: Lấy hai điểm tùy ý
, tồn tại sao cho và . Khi đó . Vì lồi nên , kéo theo tổ hợp lồi này thuộc . Đối với tập ảnh ngược: Lấy hai điểm
, tức . Khi đó: bởi vì
là . Do đó .
Để không bao giờ nhầm lẫn ở bước này, ta chú ý: Phép lấy ảnh ngược
Ánh xạ affine biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng
A = [[1.5, 0.5], [0.0, 1.0]], det A = 1.50.
Điểm vàng bên trái là θp + (1 − θ)q. Ảnh của nó, f(θp + (1 − θ)q) = (1.25, 0.34), trùng với θf(p) + (1 − θ)f(q) = (1.25, 0.34): ánh xạ affine giữ nguyên tỉ lệ trên đoạn thẳng.
Gợi ý thao tác
- Chọn hình tròn và thay đổi A. Ảnh luôn có hình gì?
- Đặt a₂₁ = a₂₂ = 0. Ảnh của hình vuông còn là hình hai chiều không?
- Đổi b mà giữ A. Ảnh thay đổi theo cách nào?
Các phép biến đổi hình học quan trọng là trường hợp đặc biệt của ảnh và ảnh ngược affine:
- Co giãn và tịnh tiến: Phép phóng đại
và phép dịch chuyển luôn bảo toàn tính lồi. - Phép chiếu tọa độ (Projection): Nếu
là , thì hình chiếu của nó:
cũng là một . Hình chiếu chính là "bóng" của lên không gian con tọa độ.
- Tổng Minkowski: Tổng của hai
luôn là một tập lồi. Lý do: Tích Descartes là tập lồi, và chính là ảnh của nó qua ánh xạ affine tuyến tính .
3. Nhận diện các tập lồi nâng cao qua lăng kính ảnh ngược
Sức mạnh thực sự của phép lấy ảnh ngược là biến đổi các miền ràng buộc phức tạp về các cấu trúc hình nón hoặc hình cầu chuẩn quen thuộc:
- Đa diện:
chính là ảnh ngược của nón lồi qua ánh xạ affine . - Tập nghiệm của bất đẳng thức tuyến tính (LMI): Một điều kiện ràng buộc có dạngđược gọi là một bất đẳng thức tuyến tính (Linear Matrix Inequality - LMI). Ký hiệu ma trận
tương đương với . Tập nghiệm của LMI chính là ảnh ngược của nón qua ánh xạ affine , do đó luôn luôn là một . Đây là dạng ràng buộc tổng quát bao trùm toàn bộ họ bài toán quy hoạch nửa xác định (SDP).
Ví dụ: Biểu diễn hình tròn bằng một ràng buộc ma trận tuyến tính LMI
Xét bất đẳng thức :
Tập nghiệm chính là hình tròn đơn vị đóng. Một miền cong phi tuyến đã được tuyến tính hóa hoàn hảo dưới dạng .
- Nón hyperbolic: Cho
và . chính là ảnh ngược của nón bậc hai chuẩn Lorentzqua ánh xạ affine , do đó luôn là một . Điều kiện nửa không gian là bắt buộc để loại bỏ phần nón đối xứng hướng xuống phía dưới. - Tập Ellipsoid: Khối ellipsoid đóng
có thể xem đồng thời là ảnh của hình cầu Euclid đơn vị qua ánh xạ affine , và là ảnh ngược của hình cầu Euclid qua ánh xạ .
4. Giao vô hạn trong học máy: Mô hình tối ưu hóa bền vững
Trong học máy và lý thuyết điều khiển, các thường xuyên phải đối mặt với nhiễu dữ liệu hoặc tấn công đối kháng. Khái niệm giao vô hạn cung cấp công cụ toán học trực tiếp để giải quyết bài toán này.
Xét một bộ phân loại tuyến tính
Hơn thế nữa, bài toán giao vô hạn này có thể rút gọn tường minh: Giá trị nhỏ nhất của lượng dịch chuyển
Sự xuất hiện của số hạng điều chuẩn chuẩn
5. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1. Hình chiếu của một tập không lồi có thể trở thành một được không? Ảnh ngược của một tập không lồi thì sao?
Xem lời giải thích
Hình chiếu của một tập không lồi hoàn toàn có thể là một . Xét đường tròn một chiều
Đối với ảnh ngược, nếu ánh xạ affine là toàn ánh, ảnh ngược của một tập không lồi thường không lồi. Tuy nhiên, nếu ánh xạ suy biến (chẳng hạn ánh xạ hằng số đưa mọi điểm về một giá trị duy nhất), ảnh ngược có thể trở thành toàn bộ không gian
Câu 2. Trong ví dụ đa thức lượng giác, nếu thay đổi điều kiện thành "
Xem lời giải thích
mới sẽ không còn lồi. Việc thay lượng từ "với mọi" bằng "tồn tại" tương đương với việc chuyển từ phép giao các tập hợp sang phép hợp các tập hợp: Đặt
Câu 3. Tổng Minkowski của hai đoạn thẳng không song song trong mặt phẳng là hình gì? Với
Xem lời giải thích
Tổng Minkowski của hai đoạn thẳng đóng không cùng phương trong mặt phẳng chính là một hình bình hành đóng.
Đối với
Câu 4. Vì sao miền ràng buộc dạng nón bậc hai
Xem lời giải thích
này là ảnh ngược của nón bậc hai Lorentz chuẩn
6. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Nhận diện phép toán bảo toàn tính lồi
Với mỗi sau đây, hãy xác định các phép toán giữ tính lồi đã tạo ra nó từ các cơ bản:
- Trường hợp (a): Tập nghiệm
với bán kính . - Trường hợp (b): các
thỏa mãn , và . - Trường hợp (c): Miền phẳng
.
Lời giải
- Trường hợp (a): Là ảnh ngược của hình cầu đóng Euclid bán kính
qua ánh xạ affine . - Trường hợp (b): Là giao của đơn hình xác suất (một đa diện lồi) với hình cầu chuẩn
tâm tại bán kính . Cả hai đều là nên giao của chúng lồi. - Trường hợp (c): Là ảnh ngược của hình cầu chuẩn
tâm tại gốc tọa độ qua phép tịnh tiến affine , tức là hình thoi chuẩn được dời tâm tới điểm .
Bài tập 2: Tập nghiệm của một LMI cấp hai
Hãy mô tả tường minh tập nghiệm của bất đẳng thức tuyến tính sau trong
và giải thích đặc tính hình học của nó.
Lời giải
Theo tiêu chuẩn đối xứng cấp 2 , điều kiện tương đương với hệ sau:
Kết hợp lại, tập nghiệm chính là miền nằm phía trên nhánh hyperbol
Bài tập 3: Ràng buộc tối ưu hóa bền vững
Cho điểm dữ liệu
Lời giải
Ràng buộc bền vững tương đương với bất đẳng thức sau:
- Với
: Ta có và . Vế trái bằng . Do đó thỏa mãn ràng buộc bền vững. - Với
: Ta có và . Vế trái bằng . Do đó vi phạm ràng buộc bền vững. Vector nhiễu xấu nhất gây ra vi phạm là .
Tóm tắt
Phép toán giữ tính lồi cung cấp một khuôn khổ đại số để xây dựng và kiểm tra tính lồi của các miền ràng buộc phức tạp mà không cần dùng đến định nghĩa sơ cấp. Phép giao của một họ tùy ý các (kể cả họ vô hạn) luôn bảo toàn tính lồi, và mọi tập lồi đóng đều biểu diễn được dưới dạng giao của các nửa không gian đóng. Phép lấy ảnh và ảnh ngược qua ánh xạ affine luôn giữ nguyên tính lồi mà không đòi hỏi biến đổi phải khả nghịch.
Thông qua lăng kính ảnh ngược affine, các cấu trúc toán học nâng cao như tập đa diện, tập nghiệm của bất đẳng thức tuyến tính (LMI), nón hyperbolic và khối ellipsoid đều được quy về các nón lồi hoặc hình cầu chuẩn cơ bản. Trong học máy hiện đại, các bài toán tối ưu hóa bền vững trước nhiễu và tấn công đối kháng đều được mô hình hóa tự nhiên thông qua phép giao vô hạn các .
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.