Giao diện
Một phương trình tuyến tính duy nhất, chẳng hạn
Siêu phẳng và nửa không gian là những viên gạch nền móng sơ cấp nhất của hình học lồi và tối ưu hóa. Mọi tập đa diện lồi đều được kiến tạo từ giao của một số hữu hạn các nửa không gian. Mọi đóng bất kỳ đều có thể biểu diễn như giao của vô số nửa không gian chứa nó. Hơn thế nữa, định lý siêu phẳng phân tách khẳng định rằng hai tập lồi rời nhau luôn luôn có thể ngăn cách bằng một siêu phẳng phù hợp. Bài học này giúp bạn đọc giải mã trọn vẹn mọi đặc trưng hình học của siêu phẳng và nửa không gian trực tiếp từ phương trình đại số: Xác định phương pháp tuyến, tính khoảng cách có dấu tới một điểm bất kỳ, nhận diện cấu trúc trực giao và phân tích quan hệ bao hàm hình học.
1. Định nghĩa và cách đọc thứ nhất: Tích vô hướng cố định
Ta bắt đầu bằng định nghĩa chuẩn mực của siêu phẳng trong không gian Euclid:
Định nghĩa. Một siêu phẳng trong
là các điểm có dạng: trong đó
là khác không ( ) và là một hằng số thực.
Về mặt giải tích, siêu phẳng là tập nghiệm của một phương trình tuyến tính duy nhất không suy biến. Theo định lý về tập affine đã nghiên cứu ở bài trước, siêu phẳng chính là một tập affine có số chiều
Về mặt hình học, phương trình
Điều này cho thấy phương trình
- Nhân hai vế với một hằng số thực khác không
: Phương trình hoàn toàn tương đương với phương trình ban đầu. Do đó siêu phẳng hình học không thay đổi. - Giữ nguyên pháp tuyến
và thay đổi giá trị : Siêu phẳng mới có phương trình sẽ tịnh tiến song song với siêu phẳng ban đầu dọc theo phương của vector pháp tuyến .
Ví dụ: Xác định các yếu tố hình học của một siêu phẳng trong mặt phẳng
Xét phương trình đường thẳng
Độ dài của pháp tuyến là:
Khoảng cách từ gốc tọa độ
Điểm
Thử lại phương trình đường thẳng:
chỉ phương của đường thẳng là bất kỳ vector
2. Cách đọc thứ hai: Điểm cơ sở cộng không gian con trực giao
Góc nhìn thứ hai làm sáng tỏ cấu trúc affine của siêu phẳng bằng cách liên kết nó với khái niệm phần bù trực giao.
Lấy một điểm tùy ý
Đẳng thức cuối cùng phát biểu rằng: hiệu
Gọi
Vì
Biểu diễn này khẳng định cấu trúc chuẩn tắc của một tập affine: Siêu phẳng chính là không gian con
3. Nửa không gian và pháp tuyến hướng ra ngoài
Một siêu phẳng chia toàn bộ không gian
Định nghĩa. Một nửa không gian đóng (closed halfspace) trong
là có dạng: với
và . Nửa không gian mở tương ứng thu được bằng cách thay dấu bất đẳng thức thành dấu nhỏ hơn ngặt: .
Tính lồi của nửa không gian
Nửa không gian là một nhưng không phải là một tập affine. Ta chứng minh tính lồi trực tiếp từ định nghĩa: Lấy hai điểm bất kỳ
Trong chuỗi biến đổi trên, bước áp dụng bất đẳng thức đòi hỏi điều kiện
Trực giác hình học về pháp tuyến hướng ra ngoài
Tại sao
Hãy quan sát chiều biến thiên của hàm tuyến tính
Bởi vì
Nếu chọn một điểm
Biểu thức này đem lại một hình ảnh hình học sinh động: Nửa không gian bao gồm điểm mốc
Siêu phẳng aᵀx = b và nửa không gian aᵀx ≤ b
a = (1.2, 0.9), ‖a‖₂ = 1.50. Điểm của siêu phẳng gần gốc nhất là x₀ = ba/‖a‖² = (1.07, 0.80), cách gốc |b|/‖a‖₂ = 1.33.
Với điểm thử x = (2.5, 2.0): aᵀx = 4.80, nên khoảng cách có dấu (aᵀx − b)/‖a‖₂ = 1.87. x nằm ở phía a chỉ tới, ngoài nửa không gian.
Gợi ý thao tác
- Giữ a, tăng b. Siêu phẳng dịch theo hướng nào so với vector a?
- Kéo đầu mút của a cho a dài gấp đôi mà giữ nguyên hướng. Siêu phẳng thay đổi thế nào, và vì sao?
- Đặt x ngay trên đường thẳng. Khoảng cách có dấu khi đó bằng bao nhiêu?
4. Khoảng cách có dấu và ý nghĩa trong học máy
Trong hình học giải tích và các bài toán tối ưu, đại lượng sau đây đóng vai trò nền tảng:
Đại lượng này được gọi là khoảng cách có dấu (signed distance) từ điểm
- Độ lớn
biểu diễn khoảng cách hình học Euclid ngắn nhất từ tới siêu phẳng. - Dấu của đại lượng này chỉ rõ vị trí tương đối của
: Dấu dương nghĩa là nằm ở phía ngoài (phía mà pháp tuyến hướng tới), dấu âm nghĩa là nằm ở phía trong (nửa không gian ), và bằng nghĩa là nằm chính xác trên siêu phẳng.
Chứng minh công thức khoảng cách
Gọi
Nhân vô hướng hai vế với đơn vị pháp tuyến
Do
Khoảng cách Euclid từ
Ví dụ: Tính toán khoảng cách có dấu
Xét lại siêu phẳng
- Điểm
: Kết quả mang dấu dương, cho thấy điểmcách siêu phẳng 2 đơn vị chiều dài và nằm về phía chỉ tới (nằm ngoài nửa không gian ). - Gốc tọa độ
: Kết quả mang dấu âm, cho thấy gốc tọa độ nằm trong nửa không gian, cách biên đúng 2 đơn vị. - Điểm
: Điểmnằm ngay trên siêu phẳng.
Khoảng cách giữa hai siêu phẳng song song
Cho hai siêu phẳng song song có cùng pháp tuyến
Lấy một điểm
Bẫy thi phổ biến: Hai phương trình chưa chuẩn hóa vector pháp tuyến
Khi tính khoảng cách giữa hai siêu phẳng, bắt buộc phải đưa hai phương trình về cùng một pháp tuyến
Ý nghĩa trong học máy và máy vector hỗ trợ (SVM)
Trong các bài toán phân loại tuyến tính của học máy, mô hình phân loại nhị phân tính toán một điểm tuyến tính:
và dự đoán nhãn của mẫu dữ liệu dựa trên dấu của điểm số này. Ranh giới quyết định (decision boundary) ngăn cách hai lớp dữ liệu chính là siêu phẳng
Khoảng cách có dấu từ điểm dữ liệu
Đại lượng này được gọi là biên hình học (geometric margin). Giá trị điểm số
Trái lại, biên hình học
Bằng cách cố định biên của các điểm gần nhất bằng 1, bài toán tối ưu trên được quy về bài toán quy hoạch toàn phương lồi chính tắc: Tối thiểu hóa
5. Quan hệ chứa giữa hai nửa không gian
Một câu hỏi mang tính nền tảng cho lý thuyết đối ngẫu là: Khi nào một nửa không gian bị chứa hoàn toàn bên trong một nửa không gian khác?
Mệnh đề. Cho hai pháp tuyến khác không
và . Khi đó: khi và chỉ khi tồn tại một hằng số dương
sao cho: Hai nửa không gian trùng nhau khi và chỉ khi
và với .
Chứng minh chi tiết từng bước
Ta chứng minh mệnh đề theo hai chiều suy luận chặt chẽ:
Chiều thuận (
Như vậy
Chiều đảo (
-
phải cùng phương với vector : Giả sử phản chứng rằng không cùng phương với . Khi đó hình chiếu của lên không gian trực giao là một vector , thỏa mãn đồng thời và . Đổi dấu nếu cần, ta luôn có thể giả định . Chọn một điểm nằm trên biên của nửa không gian thứ nhất ( ). Xét tia di chuyển với . Ta có: Nghĩa là toàn bộ tianằm trọn trong nửa không gian thứ nhất. Tuy nhiên, giá trị đối với nửa không gian thứ hai là: Vì, khi cho , giá trị tăng vô hạn và sẽ vượt quá ngưỡng . Điều này dẫn tới tồn tại điểm thuộc nửa không gian thứ nhất nhưng không thuộc nửa không gian thứ hai, mâu thuẫn với giả thiết bao hàm. Do đó bắt buộc phải có với một số thực . - Hệ số
phải mang dấu dương ( ): Giả sử . Chọn một điểm trên biên và xét đường đi với . Ta có: nghĩa làluôn thuộc nửa không gian thứ nhất. Thế nhưng giá trị ở nửa không gian thứ hai là: Vì, đại lượng , do đó khi thì biểu thức này tiến tới , vượt qua ngưỡng . Mâu thuẫn này khẳng định . - Ngưỡng biên phải thỏa mãn
: Vì với , giá trị lớn nhất của hàm mục tiêu trên nửa không gian đạt được chính xác tại biên , với giá trị cực đại bằng . Để mọi điểm trong miền này thỏa mãn , giá trị cực đại đó bắt buộc phải không vượt quá , nghĩa là .
Ví dụ: Kiểm tra quan hệ chứa giữa hai nửa không gian
Xét hai nửa không gian trong
Ở đây ta có
Quan sát thấy
Cả hai điều kiện đều được thỏa mãn, do đó
Bài học rút ra từ mệnh đề này là: Một bất đẳng thức tuyến tính chỉ có thể là hệ quả của một bất đẳng thức tuyến tính khác khi và chỉ khi nó là một bội số dương của bất đẳng thức ban đầu, kèm theo việc có thể nới lỏng thêm vế phải. Đây chính là trường hợp cơ sở của bổ đề Farkas trong lý thuyết đối ngẫu quy hoạch tuyến tính.
6. Nửa không gian Voronoi
Một ứng dụng hình học đẹp đẽ của nửa không gian xuất hiện trong bài toán phân chia không gian theo khoảng cách: Cho hai điểm phân biệt
Biểu diễn điều kiện khoảng cách Euclid bằng công thức toán học:
Vì hai vế đều là các số thực không âm, bất đẳng thức trên tương đương với việc bình phương hai vế:
Khai triển tường minh bình phương độ dài qua :
Khai triển từng số hạng đại số:
Quan sát bước biến đổi mang tính quyết định: Số hạng bậc hai
Chuyển các số hạng chứa biến
Chia cả hai vế cho 2, ta thu được:
Đây chính là phương trình của một nửa không gian đóng với pháp tuyến hướng ra ngoài là
Biên của nửa không gian này là siêu phẳng
Như vậy siêu phẳng biên chính là siêu phẳng trung trực của đoạn thẳng
Ví dụ: Tính toán nửa không gian Voronoi với số liệu cụ thể
Cho hai điểm trong mặt phẳng
Tính các đại lượng thành phần:
- hiệu:
. - Chuẩn bình phương:
, và . - Vế phải:
.
Bất đẳng thức xác định nửa không gian các điểm gần
Trung điểm của đoạn
Thử một điểm kiểm tra
- Giá trị vế trái:
, thỏa mãn bất đẳng thức. - Khoảng cách tới
: - Khoảng cách tới
: - So sánh:
, điểm quả thật nằm gần hơn .
Những điểm gần p hơn gần q
Vùng tô là {z : ‖z − p‖₂ ≤ ‖z − q‖₂}. Nó là nửa mặt phẳng (q − p)ᵀz ≤ (‖q‖² − ‖p‖²)/2, với (q − p) = (3.0, 2.0) và vế phải 1.00.
Điểm thử z cách p một khoảng 2.50 và cách q một khoảng 3.64, nên z gần p hơn.
Gợi ý thao tác
- Kéo p và q lại gần nhau. Đường biên luôn có quan hệ hình học gì với đoạn pq?
- Đặt z trên đường biên và đo hai khoảng cách.
- Với thêm một điểm thứ ba, vùng gần p nhất sẽ là giao của mấy nửa mặt phẳng?
Hệ quả: Biểu đồ Voronoi và phân cụm dữ liệu
Nếu ta có một gồm
Vì là giao của
Kết quả hình học này giải thích trực quan cơ chế hoạt động của hai thuật toán kinh điển trong học máy:
- Thuật toán phân loại láng giềng gần nhất (1-Nearest Neighbor): Gán nhãn cho một điểm truy vấn mới theo nhãn của điểm huấn luyện gần nó nhất, thực chất là xác định điểm mới rơi vào ô Voronoi của điểm dữ liệu nào.
- Thuật toán phân cụm k-means: Tại bước gán cụm (assignment step), mỗi mẫu dữ liệu được phân vào tâm cụm gần nhất. Điều này tương đương với việc chia không gian thành các miền Voronoi tạo bởi
tâm cụm hiện tại.
7. Siêu phẳng trong không gian hàm và ma trận
Khái niệm siêu phẳng không hề giới hạn trong không gian tọa độ
- Không gian các phân phối xác suất: Xét một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận
giá trị phân biệt với phân phối xác suất tương ứng . Ràng buộc đòi hỏi kỳ vọng của một phải bằng một giá trị mong muốn : Đây là một phương trình tuyến tính theo phân phối, do đó tất cả các phân phối xác suất thỏa mãn ràng buộc kỳ vọng này tạo thành một siêu phẳng trong không gian phân phối xác suất. - Không gian đối xứng
: Với Frobenius , ràng buộc tuyến tính: xác định một siêu phẳng trong không gian các đối xứng. Những siêu phẳng này tạo nên các ràng buộc đẳng thức trong quy hoạch (Semidefinite Programming - SDP) mà chúng ta sẽ khảo sát ở Lecture 02.
8. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1. Hai phương trình
Xem lời giải thích
Không. Bất đẳng thức thứ hai thu được bằng cách nhân bất đẳng thức thứ nhất với hệ số âm
Hai nửa mặt phẳng này nằm về hai phía đối lập nhau qua cùng một đường thẳng biên
Câu 2. Trong không gian ba chiều
Xem lời giải thích
Giao của hai siêu phẳng không song song trong
Giao của ba siêu phẳng trong
- Một điểm duy nhất: Khi ba pháp tuyến độc lập tuyến tính, hệ có nghiệm duy nhất.
- Một đường thẳng: Khi ba mặt phẳng cùng đi qua một trục chung (chẳng hạn các cánh cửa cùng gắn vào một bản lề trục đứng).
- Mặt phẳng: Khi cả ba phương trình tương đương nhau.
- Tập rỗng: Khi có ít nhất hai mặt phẳng song song không trùng nhau, hoặc khi ba mặt phẳng cắt nhau từng đôi một theo ba đường thẳng song song, tạo thành một hình lăng trụ rỗng ruột không có điểm chung cho cả ba.
Trong mọi trường hợp có nghiệm, giao luôn là một tập affine.
Câu 3. Trong bài toán khoảng cách Voronoi, nếu ta thay khoảng cách Euclid bằng khoảng cách chuẩn Manhattan
Xem lời giải thích
Nói chung là không. Cơ chế triệt tiêu số hạng bậc hai
Với chuẩn Manhattan
chứa các hàm giá trị tuyệt đối. Do đó đường biên ngăn cách giữa hai điểm là một đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng ghép lại với các hệ số góc khác nhau trong từng góc phần tư tọa độ. thu được không còn là một nửa mặt phẳng tuyến tính phẳng. Tính chất "phẳng" của ranh giới Voronoi là một đặc quyền riêng của .
Câu 4. Để kiểm tra một điểm
Xem lời giải thích
Lối suy nghĩ đó hoàn toàn sai lầm vì đã bỏ quên hằng số lệch
Việc chỉ xét dấu của
9. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Xác định các tham số hình học của siêu phẳng
Cho siêu phẳng trong không gian ba chiều
Hãy tìm:
- pháp tuyến đơn vị của siêu phẳng.
- Khoảng cách ngắn nhất từ gốc tọa độ
tới siêu phẳng. - Tọa độ điểm
trên siêu phẳng nằm gần gốc tọa độ nhất. - Khoảng cách có dấu từ điểm
tới siêu phẳng và kết luận điểm thuộc nửa không gian nào.
Lời giải
- pháp tuyến là
. Độ dài : pháp tuyến đơn vị là: - Khoảng cách ngắn nhất từ gốc tọa độ tới siêu phẳng là:
- Điểm gần gốc tọa độ nhất trên siêu phẳng là hình chiếu của gốc tọa độ:Kiểm tra phương trình:
. - Với điểm
, ta tính giá trị : Khoảng cách có dấu từ điểmtới siêu phẳng là: Vì khoảng cách có dấu âm (), điểm nằm ở nửa không gian , cách siêu phẳng đúng đơn vị độ dài về phía đối diện với hướng của .
Bài tập 2: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Tính khoảng cách hình học giữa hai siêu phẳng song song trong
Gợi ý
Đưa hai phương trình về cùng một pháp tuyến trước khi áp dụng công thức khoảng cách.
Lời giải
Phương trình thứ hai có thể viết lại bằng cách chia cả hai vế cho
Bây giờ hai siêu phẳng đã có cùng pháp tuyến
Tính độ dài chuẩn của pháp tuyến:
Khoảng cách giữa hai siêu phẳng song song là:
Bài tập 3: Miền Voronoi của ba điểm trong mặt phẳng
Trong mặt phẳng
Lời giải
Ô Voronoi
- Điều kiện gần
hơn : Với, , , ta có: - Điều kiện gần
hơn : Với, , , ta có:
Kết hợp hai điều kiện, ô Voronoi
Về mặt hình học, đây là một góc phần tư không bị chặn có đỉnh tại
Tóm tắt
Siêu phẳng
Nửa không gian
Đại lượng
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.