Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Quy hoạch tuyến tính và quy hoạch động

Bài 7Cập nhật 15/10/2026Ghi chú của bạn

Trong hệ thống các phương pháp tối ưu hóa dành cho Trí tuệ Nhân tạo, có hai trường phái tư duy kinh điển, đại diện cho hai góc nhìn bổ trợ nhau về bài toán ra quyết định quy mô lớn:

  1. Quy hoạch tuyến tính (Linear Programming - LP): Tiếp cận bài toán dưới góc nhìn hình học không gian tĩnh. Mọi giới hạn tài nguyên đan xen tạo thành một khối đa diện lồi nhiều chiều (polyhedron), và mục tiêu là tìm kiếm một "đỉnh cực" (extreme point) tối ưu trên khối đa diện đó. LP là xương sống của các hệ thống phân bổ tài nguyên, điều độ luồng mạng, và lập lịch tính toán trên các cụm máy chủ huấn luyện mô hình ngôn ngữ lớn (LLM).
  2. (Dynamic Programming - DP): Tiếp cận bài toán dưới góc nhìn chuỗi quyết định động theo thời gian. Nhà toán học Richard Bellman đã đúc kết một nguyên lý sâu sắc: Một quyết định dài hạn tối ưu luôn có thể phân rã thành một bước hành động tức thời cộng với giá trị tối ưu của phần bài toán còn lại. DP là linh hồn của các thuật toán tìm đường, giải mã chuỗi (Viterbi decoding, Beam Search) và là nền tảng toán học trực tiếp của Học tăng cường (Reinforcement Learning - RL).

Mối liên hệ sâu sắc nhất mà chúng ta khám phá trong bài giảng này: Hai trường phái tưởng chừng tách biệt ấy thực chất lại là hai mặt của cùng một đồng xu. Biến tiềm năng (thế năng) trong bài toán đối ngẫu tuyến tính của đường đi ngắn nhất chính là hàm giá trị tối ưu của . Hơn thế nữa, bài giảng sẽ mở rộng sang các họ bài toán ứng dụng hình học và thống kê thực tế: Xấp xỉ theo chuẩn, định tâm Chebyshev, ellipsoid thể tích cực trị, thiết kế thí nghiệm tối ưu và phân loại dữ liệu.


1. Bản chất hình học của Quy hoạch tuyến tính (LP) ​

Một bài toán quy hoạch tuyến tính xuất hiện khi cả hàm mục tiêu lẫn các ràng buộc đều là hàm bậc nhất (tuyến tính hoặc affine).

Xét bài toán tối ưu phân bổ tài nguyên hai chiều:

maxx,y3x+2y

thỏa mãn các ràng buộc tài nguyên:

x+y≤4,x≤2,x≥0,y≥0.

1.1. Hình học của miền khả thi và các đỉnh cực ​

Mỗi bất đẳng thức tuyến tính aiTz≤bi xác định một nửa không gian đóng (closed halfspace) lồi. P là giao của 4 nửa không gian đó, tạo thành một đa diện lồi (polyhedron) hai chiều được bao bọc bởi 4 đỉnh (vertices):

  • Đỉnh A(0,0): Giá trị mục tiêu 3(0)+2(0)=0.
  • Đỉnh B(2,0): Giá trị mục tiêu 3(2)+2(0)=6.
  • Đỉnh C(2,2): Giao của x=2 và x+y=4. Giá trị mục tiêu 3(2)+2(2)=10.
  • Đỉnh D(0,4): Giao của x=0 và x+y=4. Giá trị mục tiêu 3(0)+2(4)=8.

Nghiệm tối ưu đạt được tại đỉnh C(2,2) với giá trị mục tiêu cực đại bằng 10.

1.2. Định lý cơ bản của Quy hoạch tuyến tính ​

Một điểm x∈P được gọi là điểm cực (extreme point) của nếu nó không thể biểu diễn thành tổ hợp lồi thực sự của hai điểm phân biệt trong tập, nghĩa là không tồn tại y,z∈P (y≠z) và θ∈(0,1) sao cho x=θy+(1−θ)z. Với tập đa diện, khái niệm điểm cực trùng khớp hoàn toàn với khái niệm đỉnh (vertex) hình học.

Định lý nền tảng của LP: Nếu đa diện P khác rỗng, không chứa đường thẳng vô hạn hai chiều (có ít nhất một điểm cực) và hàm mục tiêu bị chặn trên miền đó, thì luôn tồn tại ít nhất một điểm cực đạt giá trị tối ưu toàn cục.

Trực giác hình học: Các đường đồng mức của hàm mục tiêu tuyến tính cTx=const là các siêu phẳng song song. Khi ta "đẩy" siêu phẳng này theo chiều vector gradient c ra xa nhất có thể trong khi vẫn chạm vào đa diện P, điểm tiếp xúc biên cuối cùng bao giờ cũng chạm vào một đỉnh (hoặc cả một cạnh nối giữa hai đỉnh).


2. Đại số tuyến tính của LP: Dạng chuẩn và Biến bù (Slack Variables) ​

Để đưa bài toán vào máy tính giải bằng thuật toán Simplex hoặc các phương pháp điểm trong, ta đưa bài toán LP về dạng chuẩn (Standard Form):

minxcTxs.t.Ax=b,x⪰0.

2.1. Quy tắc chuyển đổi về dạng chuẩn ​

  1. Đổi mục tiêu: maxcTx⟺min(−c)Tx.
  2. Chuyển bất đẳng thức ≤ thành đẳng thức: Thêm biến bù (slack variable) si≥0:
    aiTx≤bi⟺aiTx+si=bi,si≥0.
  3. Chuyển bất đẳng thức ≥ thành đẳng thức: Trừ đi biến dư (surplus variable) ei≥0:
    aiTx≥bi⟺aiTx−ei=bi,ei≥0.
  4. Biến tự do không giới hạn dấu: Nếu một biến u có thể nhận giá trị âm tùy ý, ta tách thành hiệu của hai biến không âm: Đặt u=u+−u− với u+,u−≥0.

Áp dụng vào bài toán ở Mục 1, ta thêm hai biến bù s1,s2≥0 cho hai ràng buộc tài nguyên:

min(−3x−2y)s.t.{x+y+s1=4x+s2=2,x,y,s1,s2≥0.

Biến bù s1,s2 đo lường chính xác lượng tài nguyên còn dư thừa chưa dùng hết. Tại nghiệm tối ưu (x,y)=(2,2), ta có s1=4−(2+2)=0 và s2=2−2=0. Cả hai ràng buộc đều hoạt động hết công suất (active/binding).


3. Nghiệm cơ sở khả thi (Basic Feasible Solution - BFS) ​

Giả sử ràng buộc A có kích thước m×n (m ràng buộc đẳng thức, n biến với n>m) và có đủ hạng hàng (rank(A)=m).

Một tập con gồm m chỉ số cột độc lập tuyến tính được gọi là tập cơ sở (basis) B. Khi đó, ta phân tách:

  • A=[AB∣AN], trong đó AB∈Rm×m là vuông khả nghịch.
  • Vector biến x=[xBT,xNT]T.

Quy trình tìm (Basic Solution):

  1. Đặt tất cả n−m biến phi cơ sở bằng 0: xN=0.
  2. Giải hệ phương trình m biến m phương trình duy nhất:
    ABxB=b⟹xB=AB−1b.
  3. Nếu nghiệm thỏa mãn thêm điều kiện không âm xB⪰0, nghiệm này được gọi là (Basic Feasible Solution - BFS).

Mỗi (BFS) trong không gian đại số của dạng chuẩn tương ứng đúng với một đỉnh cực (extreme point) của đa diện trong không gian hình học. Thuật toán Simplex kinh điển của George Dantzig chính là quá trình di chuyển từ đỉnh cực này sang đỉnh cực kề cận có giá trị mục tiêu tốt hơn cho đến khi chạm tới đỉnh tối ưu.


4. Các bài toán Xấp xỉ theo chuẩn và Khớp dữ liệu (Norm Approximation) ​

Trong khoa học dữ liệu và học máy, một tỷ lệ lớn các bài toán ước lượng đều quy về bài toán xấp xỉ theo chuẩn:

minx∈Rn∥Ax−b∥.

Tùy thuộc vào việc lựa chọn chuẩn ∥⋅∥, bài toán có những đặc tính hình học và phương pháp giải hoàn toàn khác nhau.

4.1. Xấp xỉ theo chuẩn L1 (Hồi quy bền vững - Robust Regression) ​

Bài toán tối ưu:

minx∥Ax−b∥1=∑i=1m|aiTx−bi|.

Ta chuyển đổi bài toán này về bài toán Quy hoạch tuyến tính (LP) bằng cách đưa vào vector biến phụ t∈Rm:

minx,t∑i=1mti=1Tts.t.−ti≤aiTx−bi≤ti,i=1,…,m.

Đây là một bài toán LP hoàn chỉnh với n+m biến và 2m ràng buộc bất đẳng thức. Đặc tính thực tiễn: Chuẩn L1 ít nhạy cảm với các điểm ngoại lai (outliers) hơn nhiều so với chuẩn L2, mang lại nghiệm hồi quy bền vững.

4.2. Xấp xỉ theo chuẩn cực đại L-infinity (Chebyshev Approximation) ​

Bài toán cực tiểu hóa sai số lớn nhất:

minx∥Ax−b∥∞=max1≤i≤m|aiTx−bi|.

Chuyển đổi về bài toán LP bằng cách đưa vào một biến vô hướng duy nhất t∈R:

minx,tts.t.−t1⪯Ax−b⪯t1.

Đây là bài toán LP với n+1 biến và 2m ràng buộc bất đẳng thức. Nghiệm của bài toán này giảm thiểu tối đa rủi ro trong kịch bản tồi tệ nhất (worst-case deviation).

4.3. Bài toán Chuẩn nhỏ nhất (Least-Norm Problems) ​

Xét bài toán tìm nghiệm của hệ phương trình thiếu định Ax=b (m<n) có độ lớn nhỏ nhất:

minx∥x∥s.t.Ax=b.
  • Khi dùng chuẩn L2: Nghiệm giải tích tường minh được cho bởi giả nghịch đảo Moore–Penrose:
    x∗=AT(AAT)−1b.
  • Khi dùng chuẩn L1: Bài toán quy về LP và sinh ra nghiệm thưa (sparse solution), là nền tảng của lý thuyết Lấy mẫu nén (Compressed Sensing) và hồi quy Lasso.

5. Các bài toán Hình học: Định tâm Chebyshev và Phân loại ​

5.1. Tâm Chebyshev của một Đa diện lồi ​

Cho tập đa diện P={x∈Rn∣aiTx≤bi,i=1,…,m}. Tâm Chebyshev của P là tâm của quả cầu Euclid lớn nhất có thể nằm trọn vẹn bên trong P.

Quả cầu tâm xc bán kính r được định nghĩa là B(xc,r)={xc+u∣∥u∥2≤r}. Điều kiện để quả cầu nằm trong P:

sup∥u∥2≤raiT(xc+u)≤bi⟺aiTxc+r∥ai∥2≤bi∀i=1,…,m.

Bài toán tìm quả cầu nội tiếp lớn nhất trở thành bài toán Quy hoạch tuyến tính theo biến (xc,r):

maxxc,rrs.t.aiTxc+r∥ai∥2≤bi,i=1,…,m,subject tor≥0.

Tâm Chebyshev xc đóng vai trò là "điểm trung tâm đại diện" sâu nhất bên trong miền ràng buộc, thường được dùng làm điểm khởi tạo an toàn cho các thuật toán tối ưu.

5.2. Phân loại dữ liệu và Siêu phẳng lề cực đại (Support Vector Machines - SVM) ​

Cho hai tập điểm dữ liệu {x1,…,xN} với nhãn yi∈{+1,−1}. Ta muốn tìm siêu phẳng aTx−b=0 phân tách hai lớp dữ liệu sao cho khoảng cách (lề - margin) giữa hai lớp là lớn nhất:

mina,b12∥a∥22s.t.yi(aTxi−b)≥1,i=1,…,N.

Đây là bài toán Quy hoạch toàn phương lồi (QP). Bài toán đối ngẫu Lagrange của nó dẫn tới biểu diễn theo nhân tử αi≥0, mở đường cho kỹ thuật Kernel Trick trong học máy.


6. Quy hoạch động và Nguyên lý tối ưu Bellman ​

Nếu như quy hoạch tuyến tính phân tích bài toán dựa trên cấu trúc không gian phẳng, thì (Dynamic Programming) tổ chức việc giải quyết bài toán theo dòng chảy thời gian của các .

6.1. Nguyên lý tối ưu Bellman ​

Một chiến lược tối ưu có tính chất: Cho dù ban đầu và quyết định ban đầu là gì, các quyết định tiếp theo phải tạo thành một chiến lược tối ưu đối với trạng thái sinh ra từ quyết định đầu tiên.

Xét chuỗi thời gian hữu hạn từ t=0 đến t=T. Đặt Vt(s) là hàm giá trị (Value Function), biểu diễn tổng chi phí nhỏ nhất có thể đạt được nếu bắt đầu từ s tại thời điểm t cho đến khi kết thúc.

Phương trình truy hồi Bellman được thiết lập bằng cách giải ngược từ tương lai về hiện tại (Backward Induction):

  1. Điều kiện biên tại đích:
    VT(s)=h(s).
  2. Phương trình đệ quy Bellman:
    Vt(s)=mina∈At(s)[ct(s,a)+Vt+1(Tt(s,a))].

6.2. Tính Markov của không gian trạng thái ​

Để hoạt động chính xác, s phải chứa đủ toàn bộ thông tin trong quá khứ cần thiết để định đoạt tương lai. Nếu chi phí hoặc tập hành động tương lai còn phụ thuộc vào con đường dẫn tới trạng thái đó, bài toán vi phạm tính chất Markov. Khi đó, ta bắt buộc phải mở rộng không gian trạng thái (State Space Augmentation) để khôi phục tính Markov.


7. Tính toán Bellman trên Đồ thị có hướng không chu trình (DAG) ​

Trên một không chu trình (DAG), thứ tự topo cung cấp một trật tự thời gian tự nhiên: Mọi cạnh đều đi từ nút có chỉ số nhỏ sang nút có chỉ số lớn. Điều này cho phép ta giải một cách tuần tự từ đích T ngược về nguồn S với độ phức tạp tuyến tính tối ưu O(|V|+|E|).

Xét bài toán tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh xuất phát S đến đỉnh đích T trên có các cạnh và trọng số chi phí như sau:

Cạnh có hướngChi phí cuv
S→A1
S→B4
A→B2
A→T5
B→T1

Khởi tạo giá trị tại đích V(T)=0 và tính lùi:

  1. Tại đỉnh B: V(B)=c(B,T)+V(T)=1+0=1, hành động tối ưu π(B)=T.
  2. Tại đỉnh A:
    V(A)=min{c(A,B)+V(B),c(A,T)+V(T)}=min{2+1,5+0}=3,π(A)=B.
  3. Tại đỉnh nguồn S:
    V(S)=min{c(S,A)+V(A),c(S,B)+V(B)}=min{1+3,4+1}=4,π(S)=A.

Đường đi ngắn nhất thu hồi được là S→A→B→T với tổng chi phí tối ưu đúng bằng V(S)=4.


8. Sự thống nhất bản chất giữa LP và DP: Cầu nối Thế năng Đối ngẫu ​

Liệu ta có thể giải bài toán tìm đường đi ngắn nhất trên bằng công cụ Quy hoạch tuyến tính thuần túy?

8.1. Góc nhìn Đối ngẫu: Đặt thế năng tại các đỉnh ​

Gán cho mỗi đỉnh u một biến vô hướng vu đại diện cho tiềm năng (thế năng) của đỉnh đó. Đặt mốc thế năng tại đích vT=0.

Trên mỗi cạnh có hướng u→v với chi phí cuv, ta đặt điều kiện chênh lệch thế năng:

vu−vv≤cuv.

Xét bất kỳ một đường đi nào từ nguồn S đến đích T: S=u0→u1→⋯→uk=T. Cộng tất cả các bất đẳng thức thế năng dọc theo đường đi:

(vS−vu1)+(vu1−vu2)+⋯+(vuk−1−vT)≤∑i=0k−1c(ui,ui+1).

Chuỗi tổng triệt tiêu hoàn toàn các thế năng trung gian, để lại:

vS−vT=vS≤Total cost of path.

Đại lượng vS là một cận dưới hợp lệ cho chi phí của mọi đường đi từ S tới T. Để tìm đường đi ngắn nhất, ta tối đa hóa cận dưới này:

maxvSs.t.vu−vv≤cuv∀(u→v)∈E,vT=0.

Giải bài toán LP này với mẫu ở Mục 7, nghiệm tối ưu tìm được chính là:

(vS,vA,vB,vT)=(4,3,1,0).

Bộ nghiệm thế năng của bài toán quy hoạch tuyến tính trùng khớp hoàn toàn từng con số với V(u)! Hai trường phái lý thuyết đã gặp nhau tại cùng một bản chất toán học.


9. Hệ thống Bài tập Tự luyện Chuyên sâu ​

Bài tập 1: Chuyển đổi bài toán xấp xỉ chuẩn L1 và chuẩn cực đại L-infinity sang Quy hoạch tuyến tính

Cho hệ phương trình dữ liệu với 3 quan sát và 2 :

A=[12211−1],b=[310].
  1. Hãy viết bài toán cực tiểu hóa sai số theo chuẩn L1 (minx∥Ax−b∥1) dưới dạng một bài toán Quy hoạch tuyến tính chuẩn. Xác định số biến và số ràng buộc.
  2. Hãy viết bài toán cực tiểu hóa sai số theo chuẩn L∞ (minx∥Ax−b∥∞) dưới dạng Quy hoạch tuyến tính.
Lời giải

Lời giải:

  1. Đặt biến phụ t=(t1,t2,t3)T∈R3 chặn trên trị tuyệt đối từng phần dư: |aiTx−bi|≤ti. Bài toán LP trở thành:

    minx1,x2,t1,t2,t3t1+t2+t3s.t.−(t1)≤x1+2x2−3≤t1,subject to−(t2)≤2x1+x2−1≤t2,subject to−(t3)≤x1−x2≤t3,subject tot1,t2,t3≥0.

    Bài toán có n+m=2+3=5 biến và 2m=6 ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính.

  2. Đặt một biến vô hướng duy nhất t∈R đại diện cho sai số cực đại: |aiTx−bi|≤t. Bài toán LP trở thành:

    minx1,x2,tts.t.−t≤x1+2x2−3≤t,subject to−t≤2x1+x2−1≤t,subject to−t≤x1−x2≤t,subject tot≥0.

    Bài toán có n+1=3 biến và 2m=6 ràng buộc bất đẳng thức tuyến tính.

Bài tập 2: Xác định Tâm Chebyshev của một tam giác trong mặt phẳng

Xét miền đa diện hai chiều P giới hạn bởi ba đường thẳng:

x1≥0,x2≥0,x1+x2≤1.
  1. Hãy thiết lập bài toán LP tìm tâm Chebyshev và bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất của P.
  2. Giải bài toán để tìm tọa độ tâm xc=(x1,x2) và bán kính r∗.
Lời giải

Lời giải:

  1. Đưa các ràng buộc về dạng chuẩn aiTx≤bi:

    • Ràng buộc 1: −x1≤0, vector pháp tuyến a1=(−1,0)T, độ dài ∥a1∥2=1.
    • Ràng buộc 2: −x2≤0, vector pháp tuyến a2=(0,−1)T, độ dài ∥a2∥2=1.
    • Ràng buộc 3: x1+x2≤1, vector pháp tuyến a3=(1,1)T, độ dài ∥a3∥2=12+12=2.

    Bài toán LP tìm tâm Chebyshev (x1,x2,r):

    maxx1,x2,rrs.t.−x1+r(1)≤0⟺x1≥r,subject to−x2+r(1)≤0⟺x2≥r,subject tox1+x2+r2≤1,subject tor≥0.
  2. Để cực đại hóa bán kính r, quả cầu phải tiếp xúc với cả ba cạnh biên. Từ hai ràng buộc đầu, ta có x1=r và x2=r. Thay vào ràng buộc thứ ba tại biên chặt:

    r+r+r2=1⟺r(2+2)=1⟺r∗=12+2=2−22=1−22≈0.2929.

    Tâm Chebyshev của tam giác là:

    xc∗=(1−22,1−22)≈(0.2929,0.2929).

Bài tập 3: Tính toán nghiệm Chuẩn nhỏ nhất cho hệ phương trình thiếu định

Cho A=[111] và vector b=[3].

  1. Tìm nghiệm chuẩn nhỏ nhất theo chuẩn Euclid L2: Cực tiểu hóa min∥x∥2 sao cho Ax=b.
  2. Tìm nghiệm chuẩn nhỏ nhất theo chuẩn L1: Cực tiểu hóa min∥x∥1 sao cho Ax=b.
Lời giải

Lời giải:

  1. Áp dụng công thức giải tích chuẩn nhỏ nhất L2:

    x∗=AT(AAT)−1b.

    Ta có AAT=12+12+12=[3]. Nghịch đảo (AAT)−1=[1/3]. Do đó:

    x∗=[111](13)[3]=[111].

    Chuẩn Euclid đạt được là ∥x∗∥2=12+12+12=3≈1.732.

  2. Với chuẩn L1: Ta muốn tìm x=(x1,x2,x3)T thỏa mãn x1+x2+x3=3 sao cho |x1|+|x2|+|x3| nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tam giác:

    |x1|+|x2|+|x3|≥|x1+x2+x3|=|3|=3.

    Dấu bằng đạt được khi các biến không âm và tổng bằng 3. Chẳng hạn: x(1)∗=(3,0,0)T, hoặc x(2)∗=(0,3,0)T, hoặc x(3)∗=(0,0,3)T. Các điểm cực của tập nghiệm chuẩn L1 nhỏ nhất đều là các vector thưa (chỉ có 1 phần tử khác 0, các phần tử còn lại bằng 0). Đây là minh chứng trực quan cho tính chất thúc đẩy nghiệm thưa của chuẩn L1.


Tóm tắt cốt lõi ​

  1. Hình học Quy hoạch tuyến tính (LP): Nghiệm tối ưu của bài toán LP luôn đạt được tại các đỉnh cực (extreme points) của khối đa diện lồi ràng buộc.
  2. Đại số (BFS): Biến bù (slack) đưa bài toán về dạng chuẩn Ax=b,x⪰0. Mỗi nghiệm cơ sở khả thi đại số tương ứng chính xác với một đỉnh cực hình học.
  3. Xấp xỉ theo chuẩn: Bài toán xấp xỉ sai số theo chuẩn L1 và chuẩn L∞ đều có thể chuyển đổi tương đương về bài toán Quy hoạch tuyến tính.
  4. Định tâm Chebyshev: Tìm điểm trung tâm đại diện sâu nhất của miền đa diện quy về bài toán LP với ràng buộc hình học quả cầu.
  5. Bellman (DP): Khai thác cấu trúc bài toán con tối ưu và tính Markov để phân rã bài toán chuỗi quyết định, giải ngược từ đích về nguồn với độ phức tạp tuyến tính trên DAG.
  6. Sự thống nhất giữa LP và DP: Biến tiềm năng đối ngẫu trong bài toán LP tìm đường ngắn nhất chính là , khẳng định sự hợp lưu sâu sắc giữa hai nhánh toán học tối ưu.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press. Đọc kỹ Chương 4 (Quy hoạch tuyến tính), Chương 6 (Bài toán xấp xỉ theo chuẩn), Chương 7 (Ước lượng thống kê), và Chương 8 (Các bài toán hình học).
  • Dimitris Bertsimas, John N. Tsitsiklis, Introduction to Linear Optimization, Athena Scientific.
  • Richard Bellman, Dynamic Programming, Princeton University Press.
  • Richard S. Sutton, Andrew G. Barto, Reinforcement Learning: An Introduction, MIT Press.

Tiếp theo: Lộ trình học tập tổng quan môn Cơ sở toán học cho AI.

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to