Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Hệ thống bài tập Cơ sở toán học cho Trí tuệ Nhân tạo ​

Bộ bài tập được biên soạn nhằm rèn luyện cho người học hai năng lực cốt lõi:

  1. Năng lực trực giác và nhận diện: Phân biệt chuẩn xác cấu trúc bài toán, kiểm tra tính lồi, tính khả thi và điều kiện cực trị.
  2. Năng lực giải tích số chuẩn xác: Thực hiện các bước tính đạo hàm ma trận, xập xỉ Taylor, dò bước cập nhật tham số và kiểm tra các điều kiện tối ưu KKT.

Mỗi bài giảng đều đi kèm 3 bài tập tự luyện có lời giải chi tiết theo từng bước suy luận. Bạn hãy luôn chủ động giải quyết bài toán trên giấy trước khi mở rộng phần phân tích lời giải của giảng viên.


1. Mục lục bài tập theo bài giảng ​

Bài giảngKỹ năng giải tích & Suy luận trọng tâmLiên kết mở bài tập
00Phân tích chiều ma trận, vi phân đạo hàm, sai số dự đoán và xấp xỉ Gauss MLEBài tập nền tảng
01Chứng minh tập lồi, hàm lồi qua định nghĩa đoạn thẳng và điều kiện vi phânBài tập tính lồi
02Nhận diện phả hệ bài toán lồi (LP, QP, SOCP, SDP), biến đổi Schur và nới lỏngBài tập mô hình hóa
03Thiết lập hàm đối ngẫu Lagrange, kiểm tra điều kiện Slater và giải hệ KKTBài tập đối ngẫu
04Dò bước Armijo backtracking, tính hướng Newton decrement và giải hệ Newton-KKTBài tập thuật toán
05Ước lượng gradient mini-batch, phân tích động lượng Momentum và NesterovBài tập huấn luyện học máy
06Tính toán cập nhật thích nghi Adam/RMSProp, phương pháp Gradient liên hợp (CG)Bài tập optimizer thích nghi
07Xác định nghiệm cơ sở khả thi (BFS) trong LP, quy nạp ngược Bellman trên DAGBài tập LP và Bellman DP

2. Bài toán tích hợp: Cầu nối toàn diện các bài giảng ​

Dưới đây là một bài toán mẫu tích hợp toàn bộ kiến thức từ hình học tập lồi, vi phân, bài toán tối ưu có ràng buộc đến điều kiện KKT và đối ngẫu Lagrange:

Bài tập: Hồi quy bình phương tối thiểu có giới hạn tham số

Cho tập dữ liệu một chiều đơn giản gồm vector đầu vào A=[123] và vector nhãn mục tiêu b=[122].

Ta cần tìm trọng số w∈R giải bài toán hồi quy với ràng buộc biên:

minw∈Rf(w)=12∥Aw−b∥22sao chow≤12.
  1. Khai triển hàm mục tiêu f(w), khảo sát đạo hàm bậc một và bậc hai. Chứng minh bài toán là một bài toán tối ưu lồi.
  2. Tìm nghiệm tối ưu không ràng buộc wuncon. Nghiệm này có khả thi cho bài toán gốc không?
  3. Thiết lập hệ điều kiện Karush-Kuhn-Tucker (KKT). Tìm nghiệm tối ưu có ràng buộc w∗ và nhân tử Lagrange λ∗.
  4. Giải thích tại sao trong bài toán có ràng buộc, tiêu chí dừng "gradient bằng 0" (∇f(w)=0) không còn áp dụng được.
Lời giải

1. Khảo sát tính lồi của bài toán ​

Ta khai triển hàm mục tiêu:

f(w)=12[(1w−1)2+(2w−2)2+(3w−2)2]=12[(w2−2w+1)+(4w2−8w+4)+(9w2−12w+4)]=12(14w2−22w+9)=7w2−11w+92.
  • Đạo hàm bậc nhất: Biểu thức f′(w)=14w−11.
  • Đạo hàm bậc hai (Hessian): Giá trị f″(w)=14>0 với mọi w∈R.

Vì đạo hàm bậc hai luôn dương nên hàm mục tiêu f(w) là hàm lồi ngặt (strictly convex). Miền khả thi C={w∈R∣w≤1/2} là một nửa đường thẳng (nửa không gian đóng một chiều), do đó là một tập lồi. Bài toán là một bài toán tối ưu lồi ngặt, bảo đảm rằng nếu nghiệm tối ưu tồn tại thì nó là duy nhất trên toàn cục.

2. Nghiệm tối ưu không ràng buộc ​

Nếu không có ràng buộc w≤1/2, nghiệm cực tiểu đạt được khi triệt tiêu đạo hàm:

f′(w)=0⟺14w−11=0⟹wuncon=1114≈0.7857.

Giá trị mất mát không ràng buộc tương ứng là f(11/14)=528≈0.1786.

Tuy nhiên, giá trị wuncon=1114>12, nghĩa là nghiệm không ràng buộc nằm hoàn toàn bên ngoài miền khả thi! Do đó, nghiệm này không được chấp nhận.

3. Thiết lập hệ điều kiện KKT và tìm nghiệm tối ưu ​

Viết lại ràng buộc dưới dạng chuẩn: g(w)=w−12≤0. Hàm Lagrange:

L(w,λ)=f(w)+λ(w−12)=7w2−11w+92+λ(w−12).

Hệ 4 điều kiện KKT:

  1. Khả thi nguyên thủy (Primal Feasibility): w≤12.
  2. Khả thi đối ngẫu (Dual Feasibility): λ≥0.
  3. Độ bù bổ sung (Complementary Slackness): λ(w−12)=0.
  4. Điểm dừng Lagrange (Stationarity):
    ∇wL(w,λ)=14w−11+λ=0⟺λ=11−14w.

Xét hai trường hợp của độ bù bổ sung:

  • Trường hợp λ=0 (ràng buộc không hoạt động): Ta suy ra w=11/14, mâu thuẫn với điều kiện w≤1/2.
  • Trường hợp w=12 (ràng buộc hoạt động/chạm biên): Thay w=1/2 vào phương trình điểm dừng:
    λ∗=11−14(12)=11−7=4>0.
    Nhân tử λ∗=4≥0 thỏa mãn hoàn hảo điều kiện khả thi đối ngẫu!

Nghiệm tối ưu duy nhất của bài toán là w∗=12 với nhân tử đối ngẫu λ∗=4. Giá trị hàm mục tiêu tối ưu có ràng buộc là:

f(12)=7(12)2−11(12)+92=74−224+184=34=0.75.

4. Bản chất của tiêu chí dừng trong tối ưu có ràng buộc ​

Tại nghiệm tối ưu w∗=1/2, đạo hàm của hàm mục tiêu gốc là:

f′(12)=14(12)−11=−4≠0.

Gradient của hàm mục tiêu không hề triệt tiêu! Điều này mang ý nghĩa hình học rất trực quan:

  • Vì đạo hàm f′(1/2)=−4<0, đồ thị hàm mục tiêu đang dốc xuống về phía bên phải. Nếu được phép đi tiếp sang phải (w>1/2), ta hoàn toàn có thể làm hàm mất mát giảm thêm.
  • Tuy nhiên, "bức tường" ràng buộc w≤1/2 đã chặn đứng chuyển động này lại. Lực cản của bức tường chính là nhân tử Lagrange λ∗=4, triệt tiêu hoàn toàn lực kéo dốc dốc của gradient mục tiêu:
    f′(w∗)+λ∗=−4+4=0.

Đây là bài học sư phạm kinh điển: Trong tối ưu hóa có ràng buộc, nghiệm tối ưu thường nằm tại biên, nơi gradient của hàm mục tiêu bị triệt tiêu bởi tổ hợp các vector pháp tuyến của mặt ràng buộc, chứ không phải tự thân bằng 0!

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to