Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Hệ Tuyến Tính Thiếu Xác Định và Giải Tích Ma Trận

Chủ đề 1 / 1
  1. 1. Hệ Tuyến Tính Thiếu Xác Định và Giải Tích Ma Trận

Trong học máy và khoa học dữ liệu hiện đại, ta thường xuyên đối mặt với các bài toán có số lượng lớn hơn rất nhiều so với số lượng điểm dữ liệu quan sát (n>m). Khi đó, hệ phương trình điều kiện Ax=b trở thành hệ thiếu xác định (Underdetermined Linear System). Hệ này sở hữu vô số nghiệm khả dĩ tạo thành một không gian afin. Thách thức đặt ra là: Trong vô số nghiệm đó, nghiệm nào mang cấu trúc tối ưu về mặt hình học, có chuẩn nhỏ nhất, hoặc có tính thưa cao nhất?

Bên cạnh đó, để tối ưu hóa các mô hình xác suất và mạng nơ-ron, việc thao tác với các hàm (như hàm vết, định thức logarit, dạng toàn phương) đòi hỏi công cụ vi tích phân ma trận chuẩn xác. Bài học này hệ thống hóa toàn diện phương pháp giải hệ thiếu xác định và các bổ đề giải tích ma trận cốt lõi trong tối ưu hóa lồi.


1. Hệ Phương Trình Tuyến Tính Thiếu Xác Định ​

Xét hệ phương trình tuyến tính:

Ax=b,

trong đó A∈Rm×n là kích thước "béo" (fat matrix) với m<n, và ma trận có hạng hàng đủ rank(A)=m. vế phải b∈Rm.

Vì rank(A)=m, không gian cột của A phủ kín toàn bộ không gian đích Rm, do đó hệ luôn có nghiệm với mọi b. Không gian nghiệm của hệ là tập afin:

S={x∈Rn∣Ax=b}.

Nếu x0 là một nghiệm riêng bất kỳ, thì toàn bộ tập nghiệm có dạng:

S=x0+ker⁡(A)={x0+z∣z∈Rn,Az=0}.

Vì số chiều của không gian hạt nhân dim⁡(ker⁡(A))=n−m>0, hệ có vô số nghiệm.


2. Nghiệm Chuẩn L2 Nhỏ Nhất (Least-Norm Solution) ​

Trong số vô vàn nghiệm của S, nghiệm tự nhiên nhất là nghiệm nằm gần gốc tọa độ nhất theo :

minx12∥x∥22s.t.Ax=b.

Đây là bài toán quy hoạch toàn phương lồi nghiêm ngặt có ràng buộc đẳng thức.

Thiết lập hàm Lagrange và nghiệm giải tích ​

Hàm Lagrange của bài toán với nhân tử ν∈Rm:

L(x,ν)=12xTx+νT(Ax−b).

Điều kiện tối ưu KKT bậc nhất:

∇xL(x∗,ν∗)=x∗+ATν∗=0⟹x∗=−ATν∗,∇νL(x∗,ν∗)=Ax∗−b=0.

Thế biểu thức x∗=−ATν∗ vào ràng buộc đẳng thức:

A(−ATν∗)=b⟹(AAT)(−ν∗)=b.

Vì A có hạng hàng đủ rank(A)=m, ma trận Gram AAT∈Rm×m đối xứng và xác định dương nghiêm ngặt (AAT≻0), do đó khả nghịch hoàn toàn. Ta suy ra:

−ν∗=(AAT)−1b.

Thế ngược lại, ta thu được nghiệm chuẩn nhỏ nhất duy nhất xln (Least-):

xln=AT(AAT)−1b.

Trực giác hình học và Định lý Pythagoras ​

Từ công thức trên, ta thấy xln∈range(AT). Mặt khác, theo định lý cơ bản của đại số tuyến tính, không gian Rn được phân rã trực giao thành:

Rn=range(AT)⊕ker⁡(A).

Nghiệm xln chính là hình chiếu trực giao của gốc tọa độ lên đa diện afin S.

Với mọi nghiệm khả dĩ khác x∈S, ta luôn có thể biểu diễn x=xln+z với z∈ker⁡(A). Khi đó, giữa hai thành phần:

xlnTz=(AT(AAT)−1b)Tz=bT(AAT)−1(Az)=0,

bởi vì Az=0. Theo định lý Pythagoras:

∥x∥22=∥xln+z∥22=∥xln∥22+∥z∥22≥∥xln∥22.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi z=0, khẳng định tính duy nhất và tính tối tiểu của xln.


3. Thuật Toán Số Học Hiệu Năng Cao Qua Phân Tích LQ ​

Việc tính toán trực tiếp tích AAT rồi đảo ma trận (AAT)−1 rất dễ gặp mất ổn định số học khi ma trận có điều kiện xấu, đồng thời làm tăng bình phương số điều kiện: κ(AAT)=(κ(A))2.

Trong thực tế, ta sử dụng phân tích LQ của A (tương đương với phân tích QR của ma trận chuyển vị AT).

Thuật toán phân tích LQ ​

Phân tích A∈Rm×n thành:

A=LQ=[L10][Q1TQ2T]=L1Q1T,

trong đó:

  • L1∈Rm×m là tam giác dưới khả nghịch với các phần tử đường chéo khác không.
  • Q1∈Rn×m có các cột trực chuẩn: Q1TQ1=Im.
  • Q2∈Rn×(n−m) có các cột tạo thành cơ sở trực chuẩn cho ker⁡(A).

Quy trình giải 3 bước ổn định số học ​

Thế phân tích A=L1Q1T vào công thức nghiệm chuẩn nhỏ nhất:

xln=AT(AAT)−1b=(Q1L1T)((L1Q1T)(Q1L1T))−1b=Q1L1T(L1L1T)−1b=Q1L1T(L1T)−1L1−1b=Q1L1−1b.

Thuật toán gồm ba bước:

  1. Phân tích LQ: Thực hiện phân tích A=L1Q1T với chi phí O(m2n).
  2. Giải thế tiến (Forward substitution): Giải hệ tam giác dưới L1y=b để tìm trung gian y∈Rm với chi phí O(m2).
  3. Phép nhân : Tính nghiệm xln=Q1y với chi phí O(mn).

Quy trình này hoàn toàn không cần nghịch đảo , đảm bảo độ chính xác số học cao nhất.


4. Nghiệm Chuẩn L1 Nhỏ Nhất và Tính Thưa (Sparse Recovery) ​

Nếu ta thay chuẩn L2 bằng chuẩn L1, bài toán tìm nghiệm trở thành:

minx∥x∥1=∑j=1n|xj|s.t.Ax=b.

Bài toán này được gọi là Basis Pursuit trong lĩnh vực Nén cảm biến (Compressed Sensing).

Đưa về Quy hoạch Tuyến tính (LP) ​

Ta phân rã mỗi biến xj thành hiệu của hai biến không âm: Biểu thức xj=uj−vj với uj≥0,vj≥0. Khi đó |xj|=uj+vj, và bài toán trở thành LP dạng chuẩn:

minu,v1Tu+1Tvs.t.Au−Av=b,u≥0,v≥0.

Khác với nghiệm L2 thường làm dàn đều các trọng số ra toàn bộ các tọa độ, nghiệm chuẩn L1 có xu hướng ép rất nhiều tọa độ về đúng giá trị 0, tạo ra một nghiệm thưa (Sparse solution). Đây là nền tảng toán học của việc phục hồi tín hiệu kích thước lớn chỉ từ một số lượng nhỏ các phép đo cảm biến.


5. Bổ Trợ Giải Tích Ma Trận Cốt Lõi ​

Nghịch đảo giả Moore-Penrose (A+) ​

Nghịch đảo giả Moore-Penrose A+∈Rn×m của một A∈Rm×n là ma trận duy nhất thỏa mãn bốn điều kiện Penrose:

  1. AA+A=A.
  2. A+AA+=A+.
  3. (AA+)T=AA+.
  4. (A+A)T=A+A.

Các trường hợp đặc biệt quan trọng:

  • Khi rank(A)=m<n (hạng hàng đủ, hệ thiếu xác định):
    A+=AT(AAT)−1.
    Khi đó AA+=Im, và nghiệm chuẩn nhỏ nhất viết gọn là xln=A+b.
  • Khi rank(A)=n<m (hạng cột đủ, hệ thừa xác định / ):
    A+=(ATA)−1AT.
  • Qua phân tích SVD A=UΣVT:
    A+=VΣ+UT,
    trong đó Σ+ thu được bằng cách nghịch đảo các giá trị kỳ dị khác không và giữ nguyên các giá trị bằng không.

Bổ đề Nghịch Đảo Ma Trận Woodbury (Sherman-Morrison-Woodbury) ​

Khi cần cập nhật nghịch đảo của một sau khi bị biến đổi bởi một số hạng hạng thấp (Low-rank perturbation), công thức Woodbury là công cụ thiết yếu:

(A+UCV)−1=A−1−A−1U(C−1+VA−1U)−1VA−1,

trong đó A∈Rn×n, C∈Rk×k, U∈Rn×k, V∈Rk×n.

Trường hợp riêng cập nhật hạng 1 (k=1, U=u,V=vT,C=1) là công thức Sherman-Morrison:

(A+uvT)−1=A−1−A−1uvTA−11+vTA−1u.

Công thức này giảm chi phí tính toán cập nhật từ O(n3) xuống chỉ còn O(n2), đóng vai trò then chốt trong thuật toán lọc Kalman và hồi quy trực tuyến.

Vi phân Các Hàm Ma Trận Tiêu Biểu ​

Bảng dưới đây tổng hợp và gradient của các phổ biến trong tối ưu hóa:

f(X)Miền xác địnhGradient ∇Xf(X)
tr(AXB)X∈Rm×nATBT
tr(XTAX)X∈Rn×p(A+AT)X
12xTXxX∈Sn12xxT
log⁡det(X)X∈S++nX−1
tr(X−1)X∈S++n−X−2

6. Bài Tập Tự Luyện Kèm Lời Giải Chi Tiết ​

Bài tập 1: Tính Nghiệm Chuẩn Nhỏ Nhất và Kiểm Tra Tính Trực Giao ​

Cho A∈R2×3 và b∈R2:

A=[110011],b=[24].
  1. Tính Gram AAT và nghịch đảo của nó.
  2. Xác định nghiệm chuẩn nhỏ nhất xln=AT(AAT)−1b.
  3. Tìm cơ sở của không gian hạt nhân ker⁡(A) và kiểm tra tính trực giao xln⊥ker⁡(A).

Lời giải chi tiết: ​

  1. Tính tích AAT:

    AAT=[110011][101101]=[1+1+00+1+00+1+00+1+1]=[2112].

    Định thức: det(AAT)=2×2−1×1=3≠0.

    Nghịch đảo của 2×2:

    (AAT)−1=13[2−1−12].
  2. Tính trung gian w=(AAT)−1b:

    w=13[2−1−12][24]=13[4−4−2+8]=13[06]=[02].

    Nghiệm chuẩn nhỏ nhất:

    xln=ATw=[101101][02]=[022].

    Thử lại nghiệm:

    Axln=[110011][022]=[24]=b.

    Chuẩn bình phương: ∥xln∥22=02+22+22=8.

  3. Tìm hạt nhân ker⁡(A):

    Az=0⟺{z1+z2=0z2+z3=0⟺z1=−z2=z3.

    Chọn z2=−1⟹z1=1,z3=1. Cơ sở của ker⁡(A) là v=(1,−1,1)T.

    Kiểm tra :

    xlnTv=0(1)+2(−1)+2(1)=0−2+2=0.

    Điều này khẳng định xln vuông góc với toàn bộ không gian hạt nhân ker⁡(A).


Bài tập 2: Cập Nhật Nghịch Đảo Ma Trận Bằng Công Thức Sherman-Morrison ​

Trong mô hình hồi quy tuyến tính trực tuyến (Online Ridge Regression), mẫu được cập nhật sau khi nhận thêm một điểm dữ liệu mới a∈Rn:

Vnew=V+aaT,

với V≻0 là khả nghịch đã biết trước nghịch đảo V−1.

  1. Áp dụng công thức Sherman-Morrison để biểu diễn Vnew−1 theo V−1 và a.
  2. Giả sử V=I2 và điểm dữ liệu mới là a=[12]. Tính giá trị giải tích của Vnew−1.

Lời giải chi tiết: ​

  1. Đặt u=a và v=a. Áp dụng trực tiếp công thức Sherman-Morrison:

    Vnew−1=(V+aaT)−1=V−1−V−1aaTV−11+aTV−1a.

    Đặt q=V−1a∈Rn và số thực vô hướng γ=1+aTq=1+aTV−1a. Biểu thức viết gọn:

    Vnew−1=V−1−1γqqT.

    Phép tính này chỉ đòi hỏi một phép nhân - (V−1a) và một phép nhân ngoài vector (qqT), tiêu tốn tổng cộng O(n2) phép tính thay vì O(n3) khi đảo ma trận từ đầu.

  2. Áp dụng với dữ liệu cụ thể: V=I2⟹V−1=I2.

    q=I2a=[12].

    Đại lượng vô hướng γ:

    γ=1+aTI2a=1+(12+22)=1+5=6.

    Tích ngoài qqT:

    qqT=[12][12]=[1224].

    Tính nghịch đảo mới:

    Vnew−1=[1001]−16[1224]=[1−1/6−2/6−2/61−4/6]=[5/6−1/3−1/31/3].

    Kiểm tra lại bằng phép nhân trực tiếp:

    Vnew=I2+aaT=[1001]+[1224]=[2225].

    Tích của hai :

    [2225][5/6−1/3−1/31/3]=[10/6−2/3−2/3+2/310/6−5/3−2/3+5/3]=[1001]=I2.

Bài tập 3: Tối Đa Hóa Entropy Ma Trận Hiệp Phương Sai (Maximum Entropy Covariance) ​

Xét bài toán ước lượng xác định dương X∈S++n tối đa hóa entropy thông tin chuẩn tắc Gauss có ràng buộc về vết:

maxXlog⁡det(X)s.t.tr(SX)=n,X≻0,

trong đó S∈S++n là đối xứng xác định dương đã cho trước.

  1. Chuyển bài toán về dạng cực tiểu lồi chuẩn tắc và thiết lập hàm Lagrange.
  2. Áp dụng công thức vi phân để tìm điều kiện KKT.
  3. Tìm nghiệm tối ưu giải tích X∗.

Lời giải chi tiết: ​

  1. Bài toán tương đương với:

    minX−log⁡det(X)s.t.tr(SX)−n=0,X≻0.

    Vì hàm −log⁡det(X) lồi nghiêm ngặt trên nón đối xứng xác định dương S++n và ràng buộc là tuyến tính theo X, đây là bài toán tối ưu lồi nghiêm ngặt có nghiệm tối ưu duy nhất.

    Hàm Lagrange với nhân tử đối ngẫu vô hướng ν∈R:

    L(X,ν)=−log⁡det(X)+ν(tr(SX)−n).
  2. Lấy vi phân của hàm Lagrange theo đối xứng X:

    • Ta đã biết ∇X(−log⁡det(X))=−X−1.
    • Với số hạng tuyến tính: ∇Xtr(SX)=S (do S đối xứng).

    Điều kiện KKT triệt tiêu gradient :

    ∇XL(X∗,ν∗)=−(X∗)−1+ν∗S=0⟹(X∗)−1=ν∗S.

    Nghịch đảo cả hai vế (với điều kiện ν∗>0):

    X∗=1ν∗S−1.
  3. Xác định nhân tử ν∗ bằng cách thế X∗ vào ràng buộc đẳng thức tr(SX∗)=n:

    tr(S(1ν∗S−1))=n⟹1ν∗tr(In)=n.

    Vì tr(In)=n, ta có:

    nν∗=n⟹ν∗=1.

    Thế ν∗=1 trở lại, ta tìm được nghiệm tối ưu duy nhất:

    X∗=S−1.

    Nghiệm này hoàn toàn thỏa mãn điều kiện xác định dương X∗≻0 do S≻0.


Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Phụ lục A & C, Cambridge University Press.
  • Gene H. Golub, Charles F. Van Loan, Computations, Johns Hopkins University Press.
Toàn bộ chủ đề của Lecture 00

I. Hệ phương trình và giải tích ma trận

  1. Hệ Tuyến Tính Thiếu Xác Định và Giải Tích Ma Trận
Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to