Giao diện
Trong khoa học dữ liệu, học máy chủ động (Active Learning) và kỹ thuật thực nghiệm, việc thu thập dữ liệu thường tốn kém chi phí, thời gian hoặc năng lượng. Một câu hỏi cốt lõi đặt ra là: Nếu ta chỉ có ngân sách thực hiện
Bài toán thiết kế thí nghiệm tối ưu (Optimal Experiment Design) giải quyết trọn vẹn câu hỏi này. Bằng cách kết nối thông tin Fisher với ellipsoid sai số ước lượng, bài toán phân bổ nguyên được thành một bài toán tối ưu lồi quy mô lớn, mở đường cho các tiêu chuẩn tối ưu kinh điển như
1. Mô hình đo lường tuyến tính và Ma trận Fisher
Xét bài toán ước lượng vector ẩn
Mỗi khi chọn phép thử
trong đó
Giả sử ta thực hiện phép thử thứ
Sau khi hoàn tất toàn bộ
Đại lượng trung tâm quyết định độ chuẩn xác của ước lượng chính là thông tin Fisher (Fisher Information Matrix):
Mục tiêu của người thiết kế thí nghiệm là làm cho thông tin
2. Nới lỏng liên tục (Relaxed Experiment Design)
Bài toán tìm các số nguyên
Để giải quyết một cách hiệu quả, ta chia cả hai vế cho tổng số phép đo
Đại lượng
thông tin Fisher chuẩn hóa trở thành một hàm affine theo vector phân bổ
Vì
3. Các tiêu chuẩn tối ưu lồi kinh điển
Có nhiều cách khác nhau để định lượng độ "lớn" của thông tin
Tiêu chuẩn D-optimal (Determinant Criterion)
Tiêu chuẩn
Thu nhỏ thể tích tương đương với cực đại hóa định thức
Vì hàm số
Tiêu chuẩn A-optimal (Average Variance Criterion)
Tiêu chuẩn
Bỏ qua hằng số
Hàm số
trong đó
Tiêu chuẩn E-optimal (Eigenvalue Criterion)
Tiêu chuẩn
Do đó, tiêu chuẩn
Đây là một bài toán Quy hoạch nửa xác định (SDP) trực tiếp với một bất đẳng thức tuyến tính (LMI).
4. Làm tròn số nguyên (Rounding) và Tính thưa
Sau khi tìm được nghiệm liên tục tối ưu
- Nếu tổng số phép đo
rất lớn ( ), ta chỉ cần làm tròn đơn giản: sau đó điều chỉnh nhỏ để tổng bằng. Tổn thất độ chính xác do làm tròn khi đó là không đáng kể (cỡ ). - Tính thưa của nghiệm (Sparsity): Một định lý sâu sắc của lý thuyết thiết kế thực nghiệm chỉ ra rằng luôn tồn tại một nghiệm tối ưu
có nhiều nhất thành phần khác 0. Điều này có nghĩa là ta không cần thực hiện toàn bộ phép thử, mà chỉ cần chọn lọc một tập hợp con rất nhỏ các phép đo quan trọng nhất.
5. Ví dụ tính toán minh họa
Xét bài toán ước lượng vector hai chiều
Ta phân bổ tỷ lệ đo
Các hạng một tương ứng:
thông tin Fisher:
Định thức của :
Để áp dụng tiêu chuẩn
Theo bất đẳng thức đại số quen thuộc:
Dấu bằng đạt được khi và chỉ khi:
Nghiệm
Bài tập tự luyện
Bài tập: Bài toán phân bổ cảm biến định vị
Một trạm quan trắc cần ước lượng vị trí nguồn phát tín hiệu
- Chứng minh rằng
và . - Hãy rút gọn thông tin
theo hai biến gộp và . - Tìm phân bổ tối ưu theo tiêu chuẩn
-optimal và -optimal.
Lời giải
Tính các hạng một:
Tương tự:
Hai cảm biến đối xứng nhau qua gốc tọa độ mang lại thông tin giống hệt nhau.
Rút gọn Fisher: Đặt
và . Ta có với . Ma trận Fisher có dạng đường chéo: Tìm phân bổ tối ưu:
- Tiêu chuẩn
-optimal: Cực đại . Tích này đạt cực đại trên đoạn khi . - Tiêu chuẩn
-optimal: Cực tiểu . Theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, tổng này đạt cực tiểu khi . Như vậy, cả hai tiêu chuẩn đều dẫn tới kết luận: Dành thời gian đo theo phương ngang (chia tùy ý giữa cảm biến 1 và 2) và thời gian đo theo phương dọc (chia tùy ý giữa cảm biến 3 và 4).
- Tiêu chuẩn
Tóm tắt
Thiết kế thí nghiệm tối ưu (Optimal Experiment Design) biến bài toán chọn mẫu dữ liệu thực nghiệm thành một bài toán tối ưu lồi quy mô lớn thông qua việc liên tục phân bổ ngân sách. Việc cực đại hóa thông tin Fisher hoặc cực tiểu hóa ellipsoid sai số qua các tiêu chuẩn
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press, Chapter 7: Statistical Estimation (§7.5).