Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Các phép toán giữ tính lồi của hàm

Chủ đề 22 / 25
  1. 1. Bài toán tối ưu và những gì cần viết ra
  2. 2. Bình phương tối thiểu và quy hoạch tuyến tính
  3. 3. Đường thẳng, đoạn thẳng và tập affine
  4. 4. Chiều affine và nội tương đối
  5. 5. Tập lồi, tổ hợp lồi và bao lồi
  6. 6. Nón và nón lồi
  7. 7. Siêu phẳng và nửa không gian
  8. 8. Quả cầu và ellipsoid
  9. 9. Quả cầu chuẩn và nón chuẩn
  10. 10. Đa diện và đơn hình
  11. 11. Nón các ma trận nửa xác định dương
  12. 12. Các phép toán giữ tính lồi của tập
  13. 13. Phép phối cảnh và hàm phân tuyến tính
  14. 14. Nón chính quy và bất đẳng thức tổng quát
  15. 15. Siêu phẳng phân tách và siêu phẳng tựa
  16. 16. Nón đối ngẫu và lựa chọn Pareto
  17. 17. Hàm lồi và bất đẳng thức dây cung
  18. 18. Điều kiện bậc nhất: Tiếp tuyến nằm dưới đồ thị
  19. 19. Điều kiện bậc hai và độ cong
  20. 20. Những hàm lồi thường gặp
  21. 21. Epigraph, tập mức dưới và bất đẳng thức Jensen
  22. 22. Các phép toán giữ tính lồi của hàm
  23. 23. Cực tiểu cục bộ và cực tiểu toàn cục
  24. 24. Điều kiện tối ưu bậc nhất trên miền lồi
  25. 25. Nhận diện tính lồi trong mô hình học máy

Chủ đề trước cho ta một "bảng" các cơ bản. Chủ đề này cho các "quy tắc" lắp ghép chúng, tương tự như quy tắc tính đạo hàm cho tổng, tích, hợp. Nhờ những quy tắc này, để kiểm tra một hàm mất mát thực tế như 1m∑i=1mlog⁡(1+e−yixiTw)+λ∥w∥22 có lồi theo w hay không, ta không cần phải vất vả tính : Chỉ cần đọc biểu thức từ trong ra ngoài và kiểm tra từng mắt xích xem có tuân thủ các quy tắc bảo toàn tính lồi hay không.

Tuy nhiên, khác với đạo hàm, không phải phép toán thông thường nào cũng bảo toàn tính lồi. Phép nhân, phép chia, phép trừ, phép lấy min và phần lớn các phép hợp hàm đều có thể phá vỡ hoàn toàn tính lồi. Vì vậy, việc nắm vững các quy tắc dưới đây cũng đồng nghĩa với việc nhận diện chính xác các ranh giới toán học cần cảnh giác.

1. Hai quy tắc nền: Tổng không âm và hợp với ánh xạ affine ​

Tổng có trọng số không âm: Nếu các hàm f1,…,fm đều lồi và các trọng số w1,…,wm≥0, thì tổ hợp tuyến tính không âm:

f(x)=∑i=1mwifi(x)=w1f1(x)+w2f2(x)+⋯+wmfm(x)

là một . Nói cách khác, các hàm lồi tạo thành một nón lồi (convex cone). Quy tắc này mở rộng tự nhiên sang tổng vô hạn và tích phân: Nếu f(x,y) lồi theo biến x với mỗi y, và hàm trọng số w(y)≥0, thì tích phân ∫w(y)f(x,y)dy vẫn lồi theo x. Đây chính là lý do vì sao kỳ vọng toán học của một hàm mất mát lồi lấy theo phân phối dữ liệu vẫn giữ nguyên tính lồi theo .

Điều kiện trọng số "không âm" là thật sự cần thiết: Xét hiệu x2−2x2=−x2, đây là hiệu của hai nhưng kết quả thu được lại là một hàm lõm.

Hợp với ánh xạ affine: Nếu hàm f lồi thì hàm hợp g(x)=f(Ax+b) cũng là . Quy tắc cơ bản này lý giải vì sao hầu như mọi hàm mất mát trong các mô hình học máy tuyến tính đều lồi theo : Khi dữ liệu huấn luyện xi cố định, ánh xạ w↦xiTw là một ánh xạ tuyến tính, do đó ta chỉ cần kiểm tra xem hàm mất mát bên ngoài có lồi hay không:

  • ∥Aw−b∥22 là bình phương hợp với một ánh xạ affine.
  • log⁡(1+e−yixiTw) là hàm softplus (đã biết là lồi) hợp với ánh xạ tuyến tính w↦−yixiTw.
  • log⁡∑k=1KeakTw+bk là hàm log-sum-exp lồi hợp với ánh xạ affine.

Cộng các số hạng tương ứng với từng mẫu dữ liệu với trọng số 1/m và cộng thêm thành phần điều chuẩn (regularization) bằng một chuẩn bất kỳ, ta thu được các hàm mất mát kinh điển của hồi quy tuyến tính, hồi quy logistic và hồi quy softmax, tất cả đều lồi toàn cục theo trọng số w.

2. Max, supremum, và hàm lồi như bao trên của các hàm affine ​

Max theo từng điểm: Nếu các hàm f1,…,fm đều lồi thì hàm f(x)=max{f1(x),…,fm(x)} cũng là . Cách nhìn nhận trực quan nhất là thông qua biểu đồ trên (): Một điểm (x,t) nằm trong epigraph của hàm max khi và chỉ khi nó nằm trong epigraph của từng hàm thành phần fi, do đó epif=⋂i=1mepifi. Vì giao của một họ các luôn là một tập lồi, nên epif lồi, kéo theo f lồi.

Lập luận bằng không phụ thuộc vào số lượng hàm hữu hạn hay vô hạn, vì vậy quy tắc mở rộng trực tiếp sang phép lấy supremum của một họ vô hạn: Nếu hàm f(x,y) lồi theo x với mỗi y∈A, thì hàm g(x)=supy∈Af(x,y) là theo x. Một loạt các quan trọng trong học máy và tối ưu được chứng minh lồi chỉ bằng quy tắc này:

  • Hàm tuyến tính từng khúc: Hàm maxi=1m(aiTx+bi) là . Hàm mất mát hinge max{0, 1−yxTw} trong máy hỗ trợ (SVM) là trường hợp cụ thể với hai khúc affine.
  • Tổng r thành phần lớn nhất của x: Được định nghĩa là max của mọi tổng gồm r thành phần phân biệt. Chẳng hạn với x=(3,−1,4,1,5) và r=2, đây là max của (52)=10 hàm tuyến tính, cho kết quả 5+4=9.
  • Hàm tựa (support function): Hàm SC(x)=supy∈CxTy của một tập bất kỳ C. Đây là supremum của một họ hàm tuyến tính theo x, do đó luôn là bất kể tập C có lồi hay không.
  • Trị riêng lớn nhất: Đại lượng λmax(X)=sup∥y∥2=1yTXy của đối xứng X. Với mỗi y cố định, yTXy là hàm tuyến tính theo X, do đó λmax(X) là . Thử nghiệm bằng số: Ta có λmax của diag(1,0) và của diag(0,1) đều bằng 1, trong khi của ma trận trung bình 12I chỉ bằng 0.5<1.

Mọi đều là supremum của các hàm affine: Tính chất trên gợi mở một phương pháp chứng minh tính lồi tổng quát: Biểu diễn dưới dạng supremum của một họ hàm affine. Thực tế, trừ một số trường hợp suy biến biên, mọi hàm lồi đều có thể biểu diễn theo cách này. Cụ thể, với hàm lồi f có domf=Rn:

f(x)=sup{g(x):g affine, g(z)≤f(z),∀z}.

Lý do: Tại mỗi x, lồi có một siêu phẳng tựa tại (x,f(x)), và siêu phẳng đó không thể thẳng đứng, nên nó là đồ thị của một hàm affine nằm dưới f và chạm f tại x. Khi f khả vi, đó chính là tiếp tuyến. là bao trên của các tiếp tuyến của nó.

Hàm lồi là bao trên của các tiếp tuyến

đồ thị của fcác tiếp tuyếnmax của các tiếp tuyến

Max của 3 tiếp tuyến là một hàm tuyến tính từng khúc, lồi, và nằm dưới f. Trên đoạn [−2, 2], f vượt nó nhiều nhất 1.000.

Mỗi tiếp tuyến là một cận dưới toàn cục của f, nên max của chúng cũng vậy. Khi dùng mọi tiếp tuyến, max của chúng trùng với f.

Gợi ý thao tác
  1. Với x², tăng k từ 2 lên 12. Sai số lớn nhất giảm theo quy luật nào khi k tăng gấp đôi?
  2. Với |x| + 0.3x², tiếp tuyến tại 0 lấy độ dốc nào? Vì sao điểm gãy không cản trở cách xây dựng này?
  3. Đây cũng là cách một số thuật toán xây mô hình xấp xỉ cho hàm lồi: mỗi lần tính gradient lại thêm một tiếp tuyến. Mô hình đó lệch về phía nào so với f?

Mô phỏng cho thấy max của k tiếp tuyến tiến dần tới hàm khi k tăng. Với x2 và các tiếp điểm cách nhau h, hai tiếp tuyến kề nhau cắt nhau ở giữa, và sai số lớn nhất bằng h2/4. Tăng gấp đôi số tiếp tuyến thì sai số giảm khoảng bốn lần. Mô hình "max các tiếp tuyến" luôn nằm dưới hàm thật, và đây là ý tưởng của các phương pháp mặt phẳng cắt: Mỗi lần tính , thêm một tiếp tuyến vào mô hình.

3. Hợp hàm: Khi nào h(g(x)) lồi ​

Quy tắc hợp hàm là quy tắc đòi hỏi sự chặt chẽ nhất, và cũng là nơi dễ mắc sai lầm nhất nếu áp dụng cơ học. Để tìm ra quy tắc này, ta xét trường hợp một biến với h và g khả vi hai lần trên toàn R. Đạo hàm bậc hai của hàm hợp f=h∘g là:

f″(x)=h″(g(x))g′(x)2+h′(g(x))g″(x).

Số hạng đầu tiên luôn không âm khi h lồi (do g′(x)2≥0). Số hạng thứ hai là tích của độ dốc của h và độ cong của g. Muốn số hạng này không âm, độ dốc và độ cong phải cùng dấu với nhau. Từ đó ta suy ra bốn quy tắc bảo toàn:

hChiều đơn điệu của hgKết luận về f=h∘g
lồikhông giảmlồilồi
lồikhông tănglõmlồi
lõmkhông giảmlõmlõm
lõmkhông tănglồilõm

Dòng đầu tiên là quy tắc được sử dụng thường xuyên nhất trong thực tế. Nó cho thấy ngay eg(x) lồi khi g lồi, và g(x)p lồi khi g lồi, không âm và p≥1. Dòng thứ hai giải thích vì sao 1/g(x) lồi và −log⁡g(x) lồi khi g lõm và nhận giá trị dương. Nhờ đó, hàm rào chắn logarit −∑ilog⁡(bi−aiTx) lồi trên aiTx<bi. Dòng thứ ba cho thấy log⁡g(x) là hàm lõm khi g lõm và nhận giá trị dương.

Vì sao không thể bỏ điều kiện đơn điệu: Xét hàm h(u)=u2, đây là nhưng không đơn điệu trên R, và hàm g(x)=x2−1 lồi. Khi đó hàm hợp (x2−1)2 là hàm giếng đôi với f″(0)=−4<0, hoàn toàn không lồi. Tương tự, nếu lấy h(u)=eu lồi và tăng, nhưng chọn g(x)=−x2 là hàm lõm, thì hàm hợp e−x2 là đường cong hình chuông Gauss, có độ cong úp xuống ở vùng đỉnh.

Đơn điệu phải hiểu cho mở rộng giá trị: Khi hàm h không xác định trên toàn bộ R, điều kiện "h không giảm" bắt buộc phải thỏa mãn đối với hàm mở rộng giá trị h~ (hàm được gán bằng +∞ ngoài miền xác định của h). Điều này đòi hỏi miền xác định của h phải kéo dài vô hạn về phía âm. Hàm u3/2 trên R+ lồi và tăng trên miền của nó, nhưng h~(−1)=∞>h~(1)=1, nên nó không thỏa điều kiện đơn điệu toàn cục. Hợp nó với g(x)=x2−1 cho hàm xác định trên |x|≥1, một miền gồm hai khoảng rời nhau (−∞,−1]∪[1,∞), do miền xác định không lồi nên hàm hợp không thể là hàm lồi.

Quy tắc hợp hàm: dự đoán và thực tế

f(x) = h(g(x)), trong đó h lồi và không giảm, còn g lồi.

Quy tắc: h lồi, h̃ không giảm, g lồi, nên dự đoán f lồi.

Thực tế trên đoạn [−2.5, 2.5]: f lồi.

Gợi ý thao tác
  1. Chọn h = u² và g = x² − 1. Hàm hợp có dạng gì, và giả thiết nào của quy tắc bị vi phạm?
  2. Giữ h = u², đổi g thành |x|. Không quy tắc nào áp dụng, nhưng f có lồi không? Vì sao?
  3. Chọn h = u^(3/2) và g = x² − 1. Hàm h lồi và tăng trên miền của nó, g lồi, vậy mà f không lồi. Chuyện gì xảy ra với miền xác định của f?
  4. Tìm một cặp (h, g) mà quy tắc dự đoán hàm lõm.

Một lưu ý quan trọng: Xét tình huống h(u)=u2 và g(x)=|x|. Không quy tắc nào ở bảng trên áp dụng được vì u2 không đơn điệu trên R, tuy nhiên hàm hợp |x|2=x2 vẫn là một . Bốn quy tắc trong bảng là điều kiện đủ. Khi giả thiết không thỏa mãn, ta chưa thể vội kết luận mà phải dùng công cụ định nghĩa hoặc giải tích trực tiếp.

Hợp với hàm nhiều biến: Quy tắc mở rộng tự nhiên cho hàm hợp f(x)=h(g1(x),…,gk(x)): Hàm f lồi nếu h lồi, không giảm theo từng đối số, và mọi hàm thành phần gi đều lồi. Chẳng hạn hàm log⁡∑i=1kegi(x) lồi khi mọi gi lồi, bởi vì hàm log-sum-exp lồi và đồng biến theo từng đối số.

4. Cực tiểu hóa theo một phần biến ​

Phép lấy max của các luôn bảo toàn tính lồi, trong khi phép lấy min nói chung sẽ phá vỡ nó. Tuy nhiên, tồn tại một dạng cực tiểu hóa từng phần đặc biệt vẫn giữ nguyên tính lồi:

Nếu hàm f(x,y) lồi đồng thời theo cặp biến (x,y) và tập C là một khác rỗng, thì hàm cực tiểu hóa g(x)=infy∈Cf(x,y) là một theo x, với giả thiết g(x)>−∞.

Về mặt hình học, của hàm g chính là hình chiếu của epigraph của hàm f lên không gian tọa độ (x,t), mà hình chiếu của một luôn là một tập lồi. Hãy tưởng tượng một cái bát parabol trong không gian (x,y,t): Hình chiếu của nó xuống mặt phẳng (x,t) vẫn là một đường cong dạng cái bát hướng lên.

Cần nhấn mạnh rằng điều kiện lồi "đồng thời" là then chốt. Xét hàm f(x,y)=y2−xy, hàm này lồi theo y với mỗi x cố định, và tuyến tính theo x với mỗi y cố định. Tuy nhiên, [0−1−12] có định thức bằng −1<0, nên f không lồi đồng thời theo (x,y). Khi giải bài toán cực tiểu hóa theo y tại điểm dừng y=x/2, ta thu được g(x)=−x2/4, đây lại là một hàm lõm.

Ba ví dụ ứng dụng quen thuộc:

  • Khoảng cách tới một : Hàm khoảng cách dist(x,S)=infy∈S∥x−y∥ là , bởi vì khoảng cách ∥x−y∥ lồi đồng thời theo (x,y) và tập S lồi. Đối với tập S không lồi, tính chất này bị phá vỡ: Khoảng cách tới tập rời rạc {−1,1} bằng 1 tại x=0, nhưng bằng 0 tại x=±1.
  • Phần bù Schur: Cực tiểu hóa dạng toàn phương lồi xTAx+2xTBy+yTCy theo biến y cho biểu thức xT(A−BC−1BT)x khi C≻0, do đó phần bù Schur A−BC−1BT luôn . Lập luận giải tích tối ưu này chứng minh một chiều của tiêu chuẩn phần bù Schur một cách trực tiếp mà không cần dùng đến các phép biến đổi ma trận khối phức tạp.
  • Hàm mất mát Huber: Cực tiểu hóa theo biến phụ s của đồng thời 12(r−s)2+|s| cho:
ϕ(r)=mins(12(r−s)2+|s|)={12r2|r|≤1,|r|−12|r|>1.

Đây là hàm phạt Huber nổi tiếng trong hồi quy bền vững: Phạt bình phương với sai số nhỏ và phạt tuyến tính với sai số lớn, nhờ đó các điểm dị biệt (outlier) không làm lệch nghiệm tối ưu. Ta khẳng định ngay hàm Huber lồi mà không cần khảo sát đạo hàm trên từng nhánh. Cách hiểu biến phụ s cũng rất trực quan: Biến s là phần sai số được "tha" cho mức phạt tuyến tính nhẹ hơn, còn phần còn lại r−s chịu mức phạt bình phương. Kiểm tra bằng số: Tại r=3, giá trị nhỏ nhất bằng 2.5, đạt được tại s=2.

5. Phối cảnh của hàm ​

Với f:Rn→R, phép phối cảnh của f là hàm hai biến g(x,t)=tf(x/t) xác định trên miền t>0. Nếu f lồi thì hàm phối cảnh g cũng là . Để chứng minh định lý này, ta sử dụng và phép phối cảnh của : Ta có (x,t,s)∈epig khi và chỉ khi (x/t,s/t)∈epif, do đó epigraph của g chính là ảnh ngược của epigraph của f qua phép phối cảnh .

Hai ứng dụng tiêu biểu làm nổi bật sức mạnh của phép toán phối cảnh:

  • Phối cảnh của hàm toàn phương xTx là xTx/t, dạng tổng quát hóa nhiều chiều của hàm x2/y.
  • Phối cảnh của hàm −log⁡x là tlog⁡(t/x), đại lượng này được gọi là entropy tương đối (relative entropy), lồi đồng thời theo cặp biến (x,t) trên miền x>0,t>0. Lấy tổng theo từng tọa độ, độ phân kỳ Kullback–Leibler (KL divergence) giữa hai phân phối xác suất rời rạc:
Dkl(p,q)=∑i=1npilog⁡piqi=p1log⁡p1q1+p2log⁡p2q2+⋯+pnlog⁡pnqn

là một đồng thời theo cặp (p,q). Chẳng hạn với p1=(0.7,0.3), q1=(0.4,0.6) và p2=(0.2,0.8), q2=(0.5,0.5), trung bình hai giá trị KL xấp xỉ 0.188, trong khi tại cặp trung bình (p¯,q¯) có p¯=q¯=(0.45,0.55) thì KL bằng 0, hoàn toàn phù hợp với tính lồi.

6. Những phép toán làm mất tính lồi ​

Bảng dưới gom những phép toán trông vô hại nhưng không giữ tính lồi, mỗi phép kèm một phản ví dụ đã kiểm tra.

Phép toánPhản ví dụĐiều xảy ra
Hiệu f1−f2x2−2x2=−x2lõm
Tích f1f2x⋅x2=x3tại −0.5, đồ thị cao hơn dây cung nối −1 và 0
Min theo từng điểmmin{x2, (x−2)2}bằng 1 tại x=1, cao hơn dây cung nối 0 và 2
Hợp hàm khi h không đơn điệu(x2−1)2f″(0)=−4
Lồi theo từng biến riêng rẽf(x,y)=xytrung điểm của (1,−1) và (−1,1) cho 0, trung bình hai giá trị là −1
Cực tiểu theo một biến khi không lồi đồng thờiinfy(y2−xy)=−x2/4lõm

Dòng "lồi theo từng biến riêng rẽ" đáng để tâm nhất. Một hàm có thể lồi theo x khi giữ y cố định, lồi theo y khi giữ x cố định, mà vẫn không lồi theo cặp (x,y). Các mô hình học máy có tích của hai nhóm , như phân tích thành tích hai ma trận hay mạng nơ-ron hai tầng, đều rơi vào tình huống này. Chủ đề cuối của chương sẽ trở lại với nó.

7. Đọc một hàm mất mát từ trong ra ngoài ​

Ghép các quy tắc lại, ta có một quy trình kiểm tra tính lồi chỉ bằng cách đọc biểu thức. Các thư viện tối ưu như CVXPY cài đặt đúng tinh thần này dưới tên lập trình lồi có kỷ luật (disciplined convex programming): Mỗi biểu thức được phân tích thành cây, và tính lồi được suy ra từ lá lên gốc bằng các quy tắc vừa học.

Ví dụ: Đọc hàm mất mát của hồi quy logistic có điều chuẩn

Xét hàm mất mát sau, với λ≥0:

L(w)=1m∑i=1mlog⁡(1+e−yixiTw)+λ∥w∥1.
  1. w↦−yixiTw là hàm tuyến tính của w, vì xi,yi là dữ liệu cố định.
  2. Softplus u↦log⁡(1+eu) lồi. Hợp với một hàm tuyến tính, log⁡(1+e−yixiTw) lồi theo w.
  3. Trung bình của m với trọng số 1/m≥0 là hàm lồi.
  4. ∥w∥1 là một chuẩn nên lồi, và nhân với λ≥0 vẫn lồi.
  5. Tổng của hai là hàm lồi.

Kết luận: Hàm mất mát L lồi theo w. Ta không cần tính một đạo hàm nào, và lập luận vẫn đúng dù ∥w∥1 không khả vi.

8. Những câu hỏi để đào sâu ​

Câu 1. Tổng của một và một hàm lõm có thể là gì?

Xem lời giải thích

Có thể là bất cứ thứ gì. x2+(−x2)=0 là affine. x2+(−2x2)=−x2 là lõm. 2x2+(−x2)=x2 là lồi. Còn x4+(−x2) không lồi cũng không lõm: Đạo hàm bậc hai 12x2−2 âm gần gốc và dương khi |x| lớn. Một trường hợp đặc biệt luôn an toàn là khi hàm lõm thật ra là affine, vì hàm affine vừa lồi vừa lõm.

Câu 2. λmax(X) lồi theo đối xứng X. Còn trị riêng nhỏ nhất λmin(X) thì sao?

Xem lời giải thích

λmin(X)=inf∥y∥2=1yTXy là của một họ hàm tuyến tính theo X, nên lõm. Quy tắc "supremum của các là lồi" có bản sao "infimum của các hàm lõm là lõm". Ví dụ với hai ở mục 2: Ta có λmin của diag(1,0) và diag(0,1) đều bằng 0, còn của trung bình 12I bằng 0.5≥0, đúng chiều lõm. Hệ quả: Điều kiện λmin(X)≥α xác định một , vì đó là tập mức trên của một hàm lõm.

Câu 3. Quy tắc cực tiểu hóa từng phần đòi f lồi đồng thời. Trong phương pháp tối ưu luân phiên, người ta lần lượt cực tiểu theo x rồi theo y, mỗi bước là một bài toán lồi. Điều này có bảo đảm tìm được cực tiểu toàn cục không?

Xem lời giải thích

Không, nếu f chỉ lồi theo từng khối biến mà không lồi đồng thời. Mỗi bước giải đúng một bài toán lồi, nên f không tăng, nhưng dãy lặp có thể dừng tại một điểm mà thay đổi riêng x hay riêng y đều không làm f giảm, trong khi thay đổi đồng thời cả hai thì làm được. Với f(x,y)=xy trên hình vuông [−1,1]2, điểm (0,0) là một ví dụ. Giữ y=0 thì mọi x cho cùng giá trị 0, giữ x=0 thì mọi y cũng cho giá trị 0, nên gốc đã tối ưu theo từng khối và một thuật toán luân phiên có thể đứng yên ở đó mãi. Trong khi đó, giá trị nhỏ nhất −1 đạt tại (1,−1), và đi tới đó cần thay đổi cả hai biến cùng lúc.

Câu 4. Vì sao hàm mất mát hinge trung bình 1m∑imax{0, 1−yixiTw} lồi, nhưng hàm "đếm số điểm phân loại sai" 1m∑i1[yixiTw≤0] thì không?

Xem lời giải thích

Hinge là max của hai hàm affine theo w, nên lồi, và trung bình của các là lồi. Hàm đếm sai dùng hàm bậc thang 1[u≤0], không lồi: Với u=−1 và u=1, hàm bằng 1 và 0, trung điểm u=0 cho giá trị 1, lớn hơn trung bình 0.5. Đó là lý do người ta tối ưu hinge hay mất mát logistic thay cho tỉ lệ lỗi: Chúng là những cận trên lồi của hàm đếm sai. Với u=yxTw, ta có max{0,1−u}≥1[u≤0] với mọi u.

9. Bài tập tự luyện ​

Bài tập 1: Đọc tính lồi bằng quy tắc

Dùng các quy tắc của trang này để chứng minh những hàm sau lồi trên miền đã cho, ghi rõ quy tắc ở mỗi bước. (a) ∥Ax−b∥22+λ∥x∥1 với λ≥0. (b) maxi|aiTx−bi|. (c) −log⁡(1−∥x∥22) trên ∥x∥2<1. (d) log⁡(ex1+ex2+e−x1−x2).

Lời giải

(a) ∥⋅∥22 lồi, hợp với ánh xạ affine x↦Ax−b nên lồi. ∥x∥1 là chuẩn nên lồi, nhân λ≥0 vẫn lồi, và tổng hai là lồi. (b) Mỗi |aiTx−bi| là trị tuyệt đối hợp với hàm affine nên lồi, và max của các hàm lồi là lồi. (c) g(x)=1−∥x∥22 lõm, dương trên miền đã cho. Hàm h(u)=−log⁡u lồi và mở rộng giá trị của nó không tăng (bằng +∞ khi u≤0). Quy tắc thứ hai của bảng cho h(g(x)) lồi. (d) Log-sum-exp lồi, hợp với ánh xạ tuyến tính x↦(x1, x2, −x1−x2) nên lồi.

Bài tập 2: Khoảng cách tới một đoạn

Cho S=[0,1]⊂R. (a) Viết dist(x,S) thành max của ba hàm affine và suy ra nó lồi. (b) Đối chiếu với quy tắc cực tiểu hóa từng phần. (c) Vì sao dist(x,{0,1}), khoảng cách tới hai đầu mút, không lồi?

Lời giải

(a) Nếu x<0, khoảng cách là −x. Nếu 0≤x≤1, khoảng cách là 0. Nếu x>1, khoảng cách là x−1. Ba trường hợp gộp thành dist(x,S)=max{0, −x, x−1}, max của ba hàm affine, nên lồi. (b) |x−y| lồi đồng thời theo (x,y) và S lồi, nên infy∈S|x−y| lồi theo quy tắc ở mục 4, khớp với câu (a). (c) Tập {0,1} không lồi. Tại x=0.5 khoảng cách bằng 0.5, trong khi tại x=0 và x=1 khoảng cách bằng 0, nên đồ thị nằm trên dây cung.

Bài tập 3: Huber với ngưỡng tùy ý

Với δ>0, tính ϕδ(r)=mins(12(r−s)2+δ|s|) và chứng minh ϕδ lồi mà không dùng công thức tường minh. Với δ=1, kiểm tra lại giá trị tại r=0.5 và r=3.

Lời giải

Hàm 12(r−s)2+δ|s| lồi đồng thời theo (r,s): Số hạng đầu là bình phương của hàm tuyến tính r−s, số hạng sau là δ lần trị tuyệt đối. Theo quy tắc cực tiểu hóa từng phần, ϕδ lồi. Để tính, cực tiểu theo s: Nếu |r|≤δ thì s=0 và ϕδ(r)=12r2. Nếu |r|>δ thì s=r−δsign(r), phần dư r−s có độ lớn δ, và ϕδ(r)=12δ2+δ(|r|−δ)=δ|r|−12δ2. Với δ=1: Ta có ϕ(0.5)=0.125 và ϕ(3)=3−0.5=2.5, khớp với giá trị cực tiểu tính bằng số.

Tóm tắt ​

Tính lồi được giữ bởi tổng có trọng số không âm, hợp với ánh xạ affine, max và supremum theo từng điểm, cực tiểu hóa theo một phần biến của một đồng thời, và phép phối cảnh. Mọi hàm lồi là bao trên của các hàm affine nằm dưới nó, nên viết một hàm thành supremum của các hàm affine là một cách chứng minh tính lồi rất hiệu quả.

Quy tắc hợp hàm đòi độ dốc của hàm ngoài và độ cong của hàm trong phải "cùng chiều", và chiều đơn điệu phải hiểu cho mở rộng giá trị. Các quy tắc chỉ là điều kiện đủ. Hiệu, tích, min, hợp hàm thiếu đơn điệu và tính lồi theo từng biến riêng rẽ đều có thể phá tính lồi. Đọc một hàm mất mát từ trong ra ngoài bằng các quy tắc này cho phép kết luận nó lồi mà không cần tính đạo hàm.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.
Toàn bộ chủ đề của Lecture 01Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to