Giao diện
Ở bậc phổ thông, đường thẳng trong mặt phẳng thường được làm quen qua phương trình đại số quen thuộc
Chính vì vậy, ta cần một phương pháp mô tả đường thẳng, đoạn thẳng và các cấu trúc phẳng hoạt động nhất quán trên không gian
Để tiếp thu bài học một cách tự nhiên và trọn vẹn nhất, kiến thức nền tảng cần nhớ là các phép toán cơ bản gồm phép cộng vector, phép nhân vô hướng với một số thực, cùng khái niệm không gian con tuyến tính (về mặt hình học, đó là các đường thẳng, mặt phẳng hoặc siêu phẳng đi qua gốc tọa độ).
1. Điểm chạy trên đường thẳng và tham số hóa hình học
Giả sử ta xét hai điểm phân biệt
Khi
- Khi
, điểm thu được chính là . - Khi
, điểm thu được chính là .
Để hiểu rõ bản chất chuyển động học của điểm
Biểu thức trên mô tả một hành trình chuyển động rất rõ ràng:
- Điểm xuất phát ban đầu là vị trí mốc
. - chỉ phương dẫn đường là hiệu hai vector
, tức vector có hướng từ vị trí hướng thẳng tới vị trí . -
đóng vai trò là hệ số khuếch đại, xác định tỉ lệ khoảng cách tương đối mà ta di chuyển dọc theo định hướng đó.
Từ góc nhìn này, ý nghĩa của các khoảng giá trị
- Với
, điểm dừng lại chính xác tại trung điểm của hai vị trí. - Với
, điểm cách vị trí mốc một phần ba độ dài quãng đường tiến về phía . - Khi
, điểm luôn nằm trọn vẹn trên đoạn thẳng đóng nối giữa và . - Khi
, điểm vượt qua mốc , tiến xa về phía phần kéo dài của đoạn thẳng. - Khi
, đại lượng đảo chiều, khiến điểm lùi về phía sau của điểm mốc .
Ý tưởng cốt lõi ở đây là: Cùng một dạng biểu thức toán học, nhưng khi ta thay đổi miền xác định của các hệ số trọng số, ta sẽ thu được các đối tượng hình học hoàn toàn khác nhau. Giữ nguyên tổng hệ số bằng 1 nhưng cho
Ví dụ: Tính toán chi tiết tọa độ điểm chạy trên đường thẳng
Xét hai điểm cụ thể trong mặt phẳng
Bước 1: Xác định chỉ phương và phương trình Vector dịch chuyển từ
Phương trình của đường thẳng đi qua
Bước 2: Khảo sát các điểm cụ thể tương ứng với từng miền giá trị của
- Với
: Tọa độ là . Điểm này nằm bên trong đoạn thẳng nối và , cách đúng một phần ba chiều dài đoạn thẳng. - Với
: Tọa độ là . Điểm này nằm trên phần kéo dài vượt qua điểm . - Với
: Tọa độ là , xác định từ và . Điểm này nằm ở phần kéo dài lùi về phía sau điểm .
Bước 3: Kiểm tra một điểm bất kỳ có nằm trên đường thẳng hay không
- Xét điểm
: Ta thiết lập hệ phương trình tìm : Cả hai tọa độ đều cho cùng một giá trị. Do đó, điểm thuộc đường thẳng, ứng với vị trí . - Xét điểm
: Ta giải hệ điều kiện: Vì, hai phương trình đưa ra hai đòi hỏi mâu thuẫn về cùng một . Kết luận: Điểm không nằm trên đường thẳng đi qua và .
Mô phỏng tương tác dưới đây minh họa trực quan vị trí tương đối giữa hai điểm và đường thẳng đi qua chúng. Bạn có thể kéo thả hai điểm mốc
Một điểm chạy trên đường thẳng qua hai điểm
y = θx₁ + (1 − θ)x₂ = (2.50, 2.00)
Viết theo cách thứ hai: y = x₂ + θ(x₁ − x₂), tức là xuất phát từ x₂ = (1.00, 1.00) rồi đi θ = 0.50 lần vector x₁ − x₂ = (3.00, 2.00).
Với 0 ≤ θ ≤ 1, y nằm trên đoạn thẳng nối x₂ và x₁.
Gợi ý thao tác
- Kéo θ từ 0 đến 1 và quan sát y đi từ x₂ tới x₁. Tỉ lệ quãng đường đã đi trên đoạn có bằng θ không?
- Đưa θ lên 1.5 rồi xuống −0.5. Điểm y còn trên đường thẳng không, còn trên đoạn không?
- Kéo x₁ trùng với x₂. Lúc đó công thức cho ra tập điểm nào?
Cách xây dựng phương trình này không phụ thuộc vào số chiều không gian. Với hai trọng số trong không gian tham số
2. Định nghĩa tập affine: Tập khép kín với mọi đường thẳng
Sau khi đã hiểu cách kẻ một đường thẳng từ hai điểm cho trước, ta lật ngược lại vấn đề: Xét một
Định nghĩa.
được gọi là một tập affine nếu với mọi cặp điểm và với mọi số thực , điểm kết hợp sau luôn thuộc về :
Về mặt hình học trực quan, một tập là affine khi và chỉ khi: Nếu chọn hai điểm phân biệt bất kỳ nằm trong , thì toàn bộ đường thẳng vô hạn đi qua hai điểm đó (kéo dài mãi mãi về cả hai phía) phải nằm lọt hoàn toàn trong tập hợp đó.
Định nghĩa này bao hàm hai lượng từ "với mọi" mang tính chuẩn mực toán học:
- Với mọi cặp điểm: Chỉ cần tìm ra một cặp điểm duy nhất trong mà đường thẳng đi qua chúng bị chệch ra ngoài tập hợp dù chỉ một điểm, tập hợp đó lập tức mất đi tính chất affine.
- Với mọi số thực
: Điểm kết hợp phải nằm trong không chỉ khi (phần đoạn thẳng ở giữa), mà còn phải đúng với cả những giá trị rất lớn hoặc nhận giá trị âm (hai đầu kéo dài).
Các affine quen thuộc trong thực tế bao gồm:
- Một điểm đơn lẻ
: Khi , biểu thức luôn thuộc với mọi . Đây là tập affine có số chiều bằng . - Tập rỗng
: Thỏa mãn định nghĩa một cách tự nhiên theo logic hình thức, vì không tồn tại cặp điểm nào vi phạm điều kiện. - Một đường thẳng bất kỳ trong không gian: Có số chiều bằng
. - Một mặt phẳng bất kỳ trong
: Có số chiều bằng . - Toàn bộ không gian
: Luôn chứa mọi đường thẳng nối các phần tử của nó.
Ngược lại, bảng dưới đây phân tích cặn kẽ các không thỏa mãn tính chất affine cùng phản ví dụ số học minh họa:
| | Vì sao không phải là tập affine? | Phản ví dụ số học cụ thể |
|---|---|---|
| Đoạn thẳng | Bị giới hạn ở hai đầu mút, không chứa phần kéo dài vô hạn. | Chọn |
| Tia | Bị chặn ở gốc xuất phát | Lấy hai điểm |
| Đường tròn | Là đường cong khép kín, không chứa bất kỳ đoạn thẳng thẳng tắp nào. | Lấy hai điểm đối xứng |
| Hợp của hai đường thẳng song song | Không chứa các đường chéo nối từ đường thẳng này sang đường thẳng kia. | Lấy |
Câu hỏi kiểm tra trực giác
Xét hợp của hai trục tọa độ trong mặt phẳng
Xem phân tích chi tiết
Trả lời: Không phải là tập affine.
Chứng minh bằng phản ví dụ:
- Lấy điểm
nằm trên trục hoành (thỏa mãn ). - Lấy điểm
nằm trên trục tung (thỏa mãn ). - Lấy trung điểm ứng với trọng số
: - Tích tọa độ tại điểm
là . Do đó, điểm không thuộc trục hoành cũng không thuộc trục tung, nghĩa là .
Bài học sư phạm: Dù hai đường thẳng cùng đi qua gốc tọa độ, việc hợp chúng lại không thể tạo thành một tập affine, bởi đoạn thẳng nối chéo giữa hai nhánh luôn rơi vào vùng không gian nằm ngoài cả hai đường thẳng.
3. Tổ hợp affine của nhiều điểm và tọa độ trọng tâm
Định nghĩa tập affine ban đầu chỉ đề cập tới cặp hai điểm. Trong thực tế tính toán tối ưu và hình học tính toán, ta thường xuyên làm việc với các hệ thống gồm nhiều điểm đồng thời, chẳng hạn trọng tâm của một cụm dữ liệu
Định nghĩa. Một điểm
được gọi là một tổ hợp affine của điểm nếu nó được biểu diễn dưới dạng: trong đó các hệ số số thực
thỏa mãn ràng buộc chuẩn hóa:
Các hệ số
Định lý nền tảng dưới đây khẳng định rằng: Tính chất khép kín trên từng cặp hai điểm là hoàn toàn đủ để bảo đảm tính khép kín trên mọi tổ hợp hữu hạn điểm.
Chứng minh: Định lý: Tập affine chứa trọn mọi tổ hợp affine của các phần tử của nó
Giả sử
Bước cơ sở:
- Với
: Biểu thức chỉ có một hệ số duy nhất , điểm . Khẳng định đúng. - Với
: Đây chính là định nghĩa gốc của tập affine. Khẳng định đúng.
Bước quy nạp: Giả sử mệnh đề đúng với mọi tổ hợp của
Vì tổng
Bây giờ, ta áp dụng kỹ thuật phân rã gom nhóm đại số:
Hãy kiểm tra tổng các hệ số mới bên trong dấu tổng thu gọn:
Biểu thức
Đây chính là tổ hợp affine của hai điểm
3.1 Tọa độ trọng tâm (Barycentric Coordinates)
Trong không gian hai chiều
Bộ ba số thực duy nhất
Ví dụ: Thiết lập hệ phương trình tính tọa độ trọng tâm
Trong mặt phẳng
Trường hợp 1: Tính tọa độ trọng tâm của điểm
Khai triển thành hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn số:
Kết quả: Tọa độ trọng tâm của điểm
- Vì cả ba hệ số đều dương ngặt (
), điểm nằm lọt hoàn toàn bên trong tam giác .
Trường hợp 2: Tính tọa độ trọng tâm của điểm
Kết quả: Tọa độ trọng tâm của điểm
- Dù tổng ba hệ số vẫn bảo toàn bằng
, hệ số ứng với đỉnh nhận giá trị âm ( ). - Dấu âm này mang ý nghĩa hình học sâu sắc: Điểm
đã vượt qua cạnh đối diện , nằm ở phía đối nghịch hoàn toàn với đỉnh .
Mô phỏng tương tác dưới đây cho phép bạn kéo thả điểm kiểm tra trong mặt phẳng tam giác. Hãy quan sát cách các hệ số trọng tâm biến đổi dấu khi điểm vượt qua các đường kéo dài của ba cạnh tam giác:
Tổ hợp affine của ba điểm trong mặt phẳng
y = θ₁p₁ + θ₂p₂ + θ₃p₃ với θ = (−0.57, 0.96, 0.61), tổng ba hệ số bằng 1.00.
Có 1 hệ số âm, nên y nằm ngoài tam giác. Nó vẫn là một tổ hợp affine của ba đỉnh.
Gợi ý thao tác
- Kéo y vào trong tam giác rồi ra ngoài qua từng cạnh. Hệ số nào đổi dấu khi y vượt qua cạnh đối diện với p₁?
- Đặt y trùng một đỉnh. Bộ hệ số lúc đó là gì?
- Kéo ba điểm cho gần thẳng hàng và quan sát các hệ số lớn lên thế nào.
Trong đồ họa máy tính (Computer Graphics), các bộ xử lý đồ họa (GPU) dùng chính tọa độ trọng tâm để nội suy màu sắc (shading) và tọa độ chất liệu (texture mapping). Khi ba đỉnh tam giác mang ba thuộc tính màu khác nhau, mỗi điểm ảnh bên trong tam giác sẽ có màu sắc là tổ hợp affine
4. Vì sao điều kiện bắt buộc phải là tổng các hệ số bằng 1?
Đến đây, một câu hỏi sư phạm then chốt cần được giải đáp: Tại sao trong tổ hợp affine, tổng các hệ số trọng số bắt buộc phải bằng đúng 1 mà không thể là một con số nào khác?
Câu trả lời nằm ở sự phân biệt bản chất vật lý giữa một vị trí (điểm) và một độ dời ():
- Một điểm là một vị trí cụ thể trong không gian (chẳng hạn vị trí địa lý của Hà Nội). Điểm không thể tự cộng với điểm: "Hà Nội cộng Thành phố Hồ Chí Minh" là một biểu thức vô nghĩa trong vật lý.
- Một là một độ dời (chẳng hạn di chuyển 100 km về hướng Nam). Ta hoàn toàn có thể cộng hai độ dời để tạo thành một độ dời tổng hợp, hoặc nhân độ dời với một số thực để tăng độ dài quãng đường.
Vị trí của một điểm trên hệ trục tọa độ phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí ta chọn đặt gốc tọa độ
Giả sử ta thực hiện tịnh tiến gốc tọa độ đi một dời
Hãy so sánh kết quả này với tọa độ của một điểm thực sự: Khi tịnh tiến gốc, một điểm thực sự phải dịch chuyển đúng một lượng bằng
Nếu tổng các hệ số là một số
Mô phỏng dưới đây cho phép bạn tự do kéo dời vị trí gốc tọa độ
Tổng hệ số bằng 1 và vị trí của gốc tọa độ
Tổ hợp affine 0.2p₁ + 0.5p₂ + 0.3p₃ = (2.10, 1.00). Dời O đi đâu, điểm này cũng đứng yên.
Tổ hợp thứ hai có tổng hệ số 2.0 cho điểm (3.00, −1.00). Khi O dịch một vector v, điểm này dịch (1 − 2.0)v, nghĩa là kết quả phụ thuộc vào chỗ ta đặt gốc.
Gợi ý thao tác
- Kéo O đi khắp khung hình và theo dõi điểm tím. Nó có dịch chuyển không?
- Chọn “p₁ + p₂” rồi kéo O. Điểm đỏ di chuyển cùng chiều hay ngược chiều với O?
- Chọn trọng tâm. Vì sao điểm này cũng đứng yên?
Một cách nhìn đại số tương đương là biến đổi tổ hợp affine thành dạng "một điểm mốc cộng với tổ hợp tuyến tính các độ dời":
Mỗi hiệu số
5. Cấu trúc hình học: Mỗi tập affine là một không gian con được tịnh tiến
Từ các ví dụ về điểm, đường thẳng, mặt phẳng, ta nhận thấy tập affine luôn mang một hình thái hình học chung: Chúng là các cấu trúc "phẳng", không có độ cong, nhưng có thể không đi qua gốc tọa độ. Định lý sau đây mô tả chính xác mối liên hệ đại số giữa tập affine và không gian con tuyến tính.
Định lý. Cho
là một tập affine khác rỗng, và chọn một điểm mốc tùy ý . Khi đó:
- sai số dịch chuyển về gốc:
là một không gian con tuyến tính của. - Tập affine ban đầu được khôi phục bằng phép tịnh tiến không gian con
theo :
Chứng minh: Chứng minh tính chất không gian con của V = C − x₀
Để chứng minh
Theo định nghĩa của tập
Xét biểu thức tịnh tiến của tổ hợp cần kiểm tra:
Quan sát ba hệ số trọng số của ba điểm
Tổng ba hệ số bằng đúng
Như vậy,
Ví dụ: Minh họa cụ thể phép tịnh tiến đường thẳng về không gian con
Trong mặt phẳng
Đường thẳng này không đi qua gốc tọa độ vì
Bước 1: Chọn điểm mốc thứ nhất
Thay vào phương trình xác định của
Như vậy,
Bước 2: Chọn điểm mốc thứ hai
Thay vào phương trình của
Ta thấy
Kết quả trên chứng minh một tính chất cơ bản: Không gian con
Vì không gian con
- Một điểm đơn lẻ có số chiều bằng
. - Một đường thẳng có số chiều bằng
. - Một mặt phẳng có số chiều bằng
.
Hệ quả trực tiếp: Một tập affine là một không gian con khi và chỉ khi nó chứa gốc tọa độ
6. Biểu diễn đại số: Tập nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
Mối liên hệ giữa tập affine và không gian con dẫn thẳng tới ví dụ trung tâm của toàn bộ lý thuyết tối ưu hóa:
Cho
luôn luôn là một tập affine.
Kiểm chứng trực tiếp bằng định nghĩa: Lấy hai nghiệm tùy ý
Vì tích với
Không gian con tuyến tính đi kèm với tập nghiệm
Nếu hệ phương trình có ít nhất một nghiệm riêng
Mệnh đề đại số quen thuộc "Nghiệm tổng quát của hệ không thuần nhất bằng một nghiệm riêng cộng với nghiệm tổng quát của hệ thuần nhất" thực chất là một phát biểu hình học: Tập nghiệm là không gian con
Ví dụ: Giải và tham số hóa tập nghiệm của một siêu phẳng trong không gian 3D
Xét phương trình mặt phẳng trong
hệ số là
Bước 1: Tìm một nghiệm riêng
Bước 2: Tìm cơ sở của không gian nghiệm thuần nhất
Hai chỉ phương cơ sở là
Bước 3: Biểu diễn hình học của tập nghiệm Toàn bộ tập nghiệm
Đây là một mặt phẳng hai chiều trong không gian
Mô phỏng sau minh họa trực quan sự phân tách của một tập nghiệm thành nghiệm riêng
Tập nghiệm của một phương trình tuyến tính
Phương trình 1.0x₁ + 2.0x₂ = 4.0. Nghiệm riêng gần gốc nhất x₀ = (0.80, 1.60).
Hướng d = (−0.89, 0.45) thỏa a₁d₁ + a₂d₂ = 0, nên mọi điểm x₀ + t·d vẫn là nghiệm: với t = 1.0, vế trái bằng 4.00.
Đường nét đứt đi qua gốc là tập nghiệm của phương trình thuần nhất (b = 0). Tập nghiệm của phương trình ban đầu chính là đường đó tịnh tiến thêm x₀.
Gợi ý thao tác
- Đổi b mà giữ a₁, a₂. Đường nghiệm thay đổi thế nào, còn đường nét đứt thì sao?
- Kéo t để x₀ + t·d chạy trên đường nghiệm. Vế trái có lúc nào khác b không?
- Đặt b = 0. Tập nghiệm lúc này có chứa gốc tọa độ không?
Định lý đảo của đại số tuyến tính cũng khẳng định: Mọi tập affine khác rỗng trong
6.1 Ứng dụng trong học máy: Hiện tượng thừa tham số (Overparameterization)
Trong học máy hiện đại, đặc biệt là với các mạng nơ-ron sâu, số lượng
Giả sử ta xét mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu
Khi các hàng của dữ liệu
Một câu hỏi mang tính bản chất: Thuật toán tối ưu hóa sẽ chọn nghiệm nào trong vô số nghiệm khả thi đó?
Xét trường hợp cụ thể: Huấn luyện mô hình hai
Tập nghiệm là một đường thẳng trong mặt phẳng
Hàm mất mát bình phương:
của hàm mất mát tại điểm
Thuật toán Descent cập nhật theo công thức:
hiệu chỉnh ở mọi bước lặp luôn luôn cùng phương với vector
- Nếu khởi tạo từ gốc tọa độ
: Toàn bộ các bước cập nhật sẽ bị giam giữ trên đường phân giác . Khi thuật toán hội tụ, nghiệm tìm được phải vừa thuộc đường , vừa thuộc đường nghiệm . Nghiệm duy nhất thỏa mãn là . Đây chính là nghiệm có nhỏ nhất trong toàn bộ tập nghiệm. - Nếu khởi tạo từ điểm
: Điểm khởi tạo nằm trên đường vuông góc với . Thành phần hình chiếu này không bao giờ bị triệt tiêu bởi , khiến thuật toán hội tụ về điểm .
Bài học sư phạm sâu sắc: Khi tập nghiệm là một tập affine nhiều chiều, hàm mất mát không đơn độc quyết định mô hình cuối cùng. Điểm khởi tạo và thuật toán tối ưu hóa đóng vai trò là cơ chế điều chuẩn ẩn (implicit regularization), trực tiếp quyết định nghiệm nào trong tập affine sẽ được lựa chọn.
7. Bao affine (Affine Hull)
Nếu một
Định nghĩa. Bao affine của
, ký hiệu là , là tập hợp tất cả các tổ hợp affine có thể tạo thành từ các phần tử của :
Bao affine
Ví dụ: Phân tích bao affine của các tập hình học tiêu biểu
- Tập gồm hai điểm phân biệt
: Bao affine là đường thẳng duy nhất đi qua hai điểm đó, có số chiều bằng : - Đoạn thẳng nối hai điểm
: Dù đoạn thẳng bị chặn ở hai đầu mút, mọi tổ hợp affine tự do của các điểm trên đoạn thẳng sẽ kéo dài vô hạn về hai phía, tạo thành trọn vẹn đường thẳng chứa đoạn thẳng đó: . - Đường tròn đơn vị
: Đường tròn là đường cong một chiều. Tuy nhiên, không có bất kỳ đường thẳng một chiều nào có thể chứa trọn vẹn đường tròn. Cứ lấy ba điểm trên đường tròn, tổ hợp affine của chúng sẽ quét qua toàn bộ mặt phẳng. Do đó: , có số chiều bằng . - Tập ba đơn vị chuẩn tắc trong
: Xét tập với các vector , , . Mọi tổ hợp affine có dạng với . Do đó, bao affine chính là mặt phẳng: Mặt phẳng này có số chiều bằng. Đây cũng chính là không gian nền tự nhiên chứa đơn hình xác suất (probability simplex) của ba biến cố rời rạc.
Bao affine đóng vai trò là "không gian nền tự nhiên" của một . Một hình vuông phẳng đặt trong không gian ba chiều
8. Hàm affine: Ánh xạ bảo toàn cấu trúc affine
Đi cùng với tập affine là lớp bảo toàn cấu trúc này:
Định nghĩa. Một ánh xạ
được gọi là hàm affine nếu nó được biểu diễn dưới dạng: trong đó
là một và là một hằng số.
Đặc tính đại số quan trọng nhất của hàm affine là nó bảo toàn hoàn toàn các tổ hợp affine. Thật vậy, với mọi điểm
Ví dụ: Minh họa tính bảo toàn tổ hợp affine qua hàm số cụ thể
Xét
Lấy hai điểm
Trường hợp 1: Chọn tổ hợp affine với
(tổng bằng 1): Tọa độ điểm tổ hợp là . Giá trị tại điểm tổ hợp: . Tổ hợp các giá trị hàm số: Hai kết quả trùng khớp hoàn toàn:
. Trường hợp 2: Xét tổ hợp tuyến tính với
(tổng bằng ): Điểm kết hợp: , cho giá trị : Tổng hai giá trị :
. Đẳng thức bị phá vỡ vì hệ số tự do bị nhân đôi ở vế phải thành thay vì .
Trong học sâu (Deep Learning), các tầng kết nối đầy đủ thường được gọi tên là Linear Layer (chẳng hạn nn.Linear trong PyTorch). Tuy nhiên, về mặt toán học chuẩn mực, phép biến đổi
Hệ quả hình học:
- Ảnh của một tập affine qua một hàm affine luôn luôn là một tập affine.
- Tập mức của một hàm affine nhận giá trị thực,
với , là một tập affine có số chiều , được gọi là một siêu phẳng. Siêu phẳng chính là ranh giới phân định lớp (decision boundary) của các thuật toán phân loại tuyến tính như Logistic Regression và Support Machines (SVM).
9. Các câu hỏi đào sâu tư duy
Mỗi câu hỏi dưới đây nhằm làm sáng tỏ một góc nhìn bản chất dễ gây ngộ nhận. Bạn hãy suy ngẫm kỹ trước khi mở phần lời giải.
Câu 1. Nếu trong công thức
Xem phân tích chi tiết
Viết lại dưới dạng chuyển động học: Biểu thức
- Khi
, điểm ở mốc . - Khi
, điểm tới mốc . - Khi
, điểm tiếp tục đi thẳng về phía trước theo hướng . - Do
, điểm không bao giờ được phép lùi về phía sau điểm (ứng với ).
thu được là một tia (ray) xuất phát từ gốc
Câu 2. Nếu một tập
Xem phân tích chi tiết
Chưa thể kết luận. chứa trọn vẹn đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của nó được gọi là (convex set). Tập lồi chỉ đòi hỏi tính khép kín trên đoạn thẳng ứng với
Phản ví dụ: Hình tròn đóng
Câu 3. Giao của một họ các tập affine có phải là tập affine không? Hợp của chúng thì sao?
Xem phân tích chi tiết
- Giao của các tập affine: Luôn là một tập affine (kể cả giao của vô hạn tập affine). Chứng minh: Giả sử
với mỗi là tập affine. Lấy hai điểm bất kỳ . Khi đó với mọi . Do mỗi là tập affine, toàn bộ đường thẳng đều nằm trong với mọi . Do đó, đường thẳng nằm trong giao . Ý nghĩa đại số: Giao của các tập affine tương ứng với việc ghép nối thêm các phương trình tuyến tính ràng buộc vào hệ phương trình ban đầu. - Hợp của các tập affine: Nói chung không phải là tập affine. Hợp của hai trục tọa độ cắt nhau trong
là phản ví dụ kinh điển.
Câu 4. Tập các số hữu tỉ trong mặt phẳng
Xem phân tích chi tiết
Không phải là tập affine. Trung điểm tương ứng với
Ví dụ này khẳng định tầm quan trọng của trường số thực liên tục trong giải tích lồi.
10. Bài tập tự luyện có lời giải chi tiết
Bài tập 1: Tham số hóa và xác định vị trí tương đối trên đường thẳng
Trong không gian
- Viết phương trình của đường thẳng đi qua
theo tham số . - Kiểm tra xem điểm
và điểm có thuộc đường thẳng này không. Nếu có, hãy xác định điểm đó nằm trên đoạn , phía sau hay vượt trước .
Gợi ý
Tính chỉ phương
Lời giải
Lời giải từng bước:
Bước 1: Thiết lập phương trình dịch chuyển từ
Mọi điểm
Bước 2: Kiểm tra điểm
Cả ba phương trình đều cho cùng một giá trị
Bước 3: Kiểm tra điểm
Hai phương trình mâu thuẫn về giá trị
Bài tập 2: Xác định cấu trúc tập nghiệm và số chiều
Cho
- Tìm một nghiệm riêng
của hệ phương trình. - Xác định cơ sở của không gian nghiệm thuần nhất
. - Biểu diễn tập nghiệm dưới dạng không gian con tịnh tiến và xác định số chiều của tập nghiệm.
Lời giải
Lời giải từng bước:
Bước 1: Tìm nghiệm riêng
Ta có thể chọn hai biến tự do
Ta thu được một nghiệm riêng:
Bước 2: Tìm cơ sở của
Hai biến
Hai chỉ phương cơ sở là
Bước 3: Biểu diễn hình học và số chiều Tập nghiệm của hệ phương trình là tập affine:
Số chiều của tập nghiệm bằng số chiều của
Tập nghiệm là một mặt phẳng affine hai chiều trong không gian bốn chiều
Bài tập 3: Khảo sát bao affine và tính chất không gian con
Tìm bao affine của hai sau và cho biết tập nào là không gian con tuyến tính:
- Tập
trong . - Tập
.
Lời giải
Lời giải từng bước:
Xét tập
Đặt
Mặt phẳng này không chứa gốc tọa độ
Xét tập
Quan sát thấy tỉ số giữa hai tọa độ luôn thỏa mãn:
Đường thẳng này đi qua gốc tọa độ
Tóm tắt cốt lõi
- Phương trình đường thẳng & đoạn thẳng: Đường thẳng đi qua
được hóa bằng với . Thu hẹp cho ta đoạn thẳng đóng. - Tập affine: Là khép kín với mọi đường thẳng đi qua hai điểm bất kỳ của nó. Một tập affine chứa trọn mọi tổ hợp affine
với tổng trọng số chuẩn hóa . - Ý nghĩa của điều kiện tổng bằng 1: Là điều kiện cần và đủ để tổ hợp các vị trí điểm bất biến đối với phép tịnh tiến gốc tọa độ, phản ánh đúng bản chất vật lý độc lập với hệ quy chiếu.
- Cấu trúc không gian con tịnh tiến: Mọi tập affine khác rỗng
đều có dạng , trong đó là một không gian con tuyến tính duy nhất. Tập affine là không gian con khi và chỉ khi nó chứa gốc tọa độ . - Tập nghiệm hệ tuyến tính: Tập nghiệm của
luôn là một tập affine với không gian con đi kèm là . Ngược lại, mọi tập affine đều là tập nghiệm của một thích hợp. - Hàm affine: Ánh xạ
bảo toàn tổ hợp affine, biến tập affine thành tập affine. Tầng tuyến tính trong học sâu là một hàm affine.
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.
- I. J. Goodfellow, O. Vinyals, A. M. Saxe, Qualitatively characterizing neural network optimization problems, ICLR 2015.
- J. Frankle, Revisiting "Qualitatively Characterizing Neural Network Optimization Problems", 2020.