Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Khớp hàm, làm mượt spline và nội suy lồi

Chủ đề 13 / 19
  1. 1. Bài toán tương đương và các phép biến đổi cơ bản
  2. 2. Khử ràng buộc đẳng thức và tối ưu theo từng nhóm biến
  3. 3. Hàm tựa lồi và phương pháp chia đôi
  4. 4. Quy hoạch tuyến tính: Các dạng viết và hình học của nghiệm
  5. 5. Những bài toán trở thành LP
  6. 6. Quy hoạch phân tuyến tính
  7. 7. Quy hoạch toàn phương và QCQP
  8. 8. Quy hoạch nón bậc hai và LP bền vững
  9. 9. Quy hoạch hình học
  10. 10. Bài toán dạng nón và quy hoạch nửa xác định
  11. 11. Phần bù Schur và các bài toán về trị riêng
  12. 12. Tối ưu vector, điểm Pareto và đường đánh đổi
  13. 13. Khớp hàm, làm mượt spline và nội suy lồi
  14. 14. Ước lượng phi tham số và thiết kế bộ phát hiện
  15. 15. Cận xác suất Chebyshev, Chernoff và tối ưu hóa ma trận
  16. 16. Quy hoạch mặt bằng và phân bổ không gian tối ưu
  17. 17. Thiết kế thí nghiệm tối ưu và Ma trận thông tin Fisher
  18. 18. Ellipsoid thể tích cực trị và Các điểm tâm hình học
  19. 19. Bài toán định vị, đặt vị trí và tối ưu hóa mạng lưới

Trong thực tế khoa học dữ liệu và kỹ thuật, các quan sát thực nghiệm thường bị nhiễu và rời rạc. Một nhiệm vụ trung tâm là tìm một hàm số liên tục f(x) bám sát các điểm dữ liệu (xi,yi), đồng thời thỏa mãn các quy luật tiên nghiệm về mặt vật lý như: Hàm chi phí không bao giờ giảm (tính đơn điệu), hoặc hàm năng lượng có đáy duy nhất (tính lồi). Nếu không có các ràng buộc hình dạng này, các hàm số xấp xỉ bậc cao rất dễ rơi vào hiện tượng quá khớp (overfitting) hoặc tạo ra các bước nhảy phi lý giữa các điểm đo.

Chủ đề này nghiên cứu việc mô hình hóa bài toán khớp hàm và nội suy dưới lăng kính của tối ưu hóa lồi, từ việc sử dụng các họ hàm cơ sở tuyến tính, kỹ thuật làm mượt spline dẫn về quy hoạch toàn phương, đến bài toán nội suy bảo toàn tính lồi rời rạc.

1. Biểu diễn hàm bằng họ hàm cơ sở ​

Một cách tiếp cận chuẩn mực để xấp xỉ một hàm số chưa biết f:Rn→R là chọn trước một tập hợp k hàm cơ sở độc lập {f1,f2,…,fk} và biểu diễn f(x) dưới dạng tổ hợp tuyến tính:

f(x)=∑j=1kθjfj(x),

trong đó θ=(θ1,…,θk)T∈Rk là vector cần tối ưu.

Mặc dù các hàm cơ sở fj(x) có thể phi tuyến đối với biến x (chẳng hạn như đa thức xj, hàm lượng giác cos⁡(jωx), hay các hàm bán kính Gauss e−γ∥x−cj∥22), giá trị hàm f(x) và các đạo hàm của nó lại hoàn toàn là hàm affine đối với vector θ. Cụ thể:

f(x)=a(x)Tθ,a(x)=[f1(x)⋮fk(x)],f′(x)=a′(x)Tθ,a′(x)=[f1′(x)⋮fk′(x)],f″(x)=a″(x)Tθ,a″(x)=[f1″(x)⋮fk″(x)].

Tính chất affine theo θ này là chìa khóa then chốt: Mọi ràng buộc hoặc tiêu chí tối ưu tuyến tính trên giá trị hàm và đạo hàm đều chuyển hóa thành các ràng buộc lồi trên không gian θ.

2. Khớp hàm có ràng buộc hình dạng (Shape-Constrained Fitting) ​

Giả sử ta thu thập được tập dữ liệu gồm m quan sát (xi,yi) với i=1,…,m. Sai số dự đoán tại điểm xi là:

ri(θ)=f(xi)−yi=a(xi)Tθ−yi.

Vector phần dư được viết gọn dưới dạng : r(θ)=Aθ−y, trong đó Aij=fj(xi).

Ràng buộc đơn điệu (Monotonicity) ​

Trong các bài toán kinh tế học hay định giá tài sản, hàm số thường bắt buộc phải không giảm, tức f′(x)≥0 với mọi x∈[xmin,xmax]. Trên thực tế, ta có thể áp đặt ràng buộc này tại một lưới dày gồm N điểm kiểm tra {t1,…,tN}:

a′(tp)Tθ≥0,p=1,…,N.

Đây là một hệ gồm N bất đẳng thức tuyến tính theo θ, định hình một đa diện lồi khả thi trong không gian .

Ràng buộc lồi (Convexity) ​

Để bảo đảm hàm xấp xỉ là trên đoạn một chiều, ta yêu cầu đạo hàm bậc hai không âm: f″(x)≥0. Tương tự, trên lưới điểm kiểm tra, điều kiện này tương đương với:

a″(tp)Tθ≥0,p=1,…,N.

Khi kết hợp tiêu chí bình phương tối thiểu với các ràng buộc trên, ta thu được một bài toán Quy hoạch toàn phương (QP):

minimize∥Aθ−y∥22subject toA′θ⪰0,subject toA″θ⪰0,

trong đó các hàng của A′ và A″ lần lượt chứa các vector gradient a′(tp)T và a″(tp)T.

3. Làm mượt Spline (Smoothing Splines) ​

Khi không muốn giới hạn hàm f(x) trong một số lượng hàm cơ sở cố định trước, ta có thể tìm hàm số f trong không gian vô hạn chiều của các hàm khả vi liên tục cấp hai trên đoạn [a,b]. Mục tiêu là tối thiểu hóa hàm mục tiêu kết hợp:

J(f)=∑i=1m(f(xi)−yi)2+λ∫ab(f″(t))2dt,

với điều chuẩn λ>0. Số hạng tích phân đo lường "độ cong" hay độ gập ghềnh của đường cong: Nếu đường cong càng uốn lượn mạnh thì tích phân này càng lớn, ngược lại với đường thẳng thì tích phân bằng đúng 0.

Định lý cổ điển về spline khẳng định rằng: Hàm số tối ưu hóa phiếm hàm J(f) luôn luôn là một spline bậc ba tự nhiên (natural cubic spline) với các nút (knots) đặt tại chính các điểm dữ liệu x1<x2<⋯<xm.

Một spline bậc ba tự nhiên là một hàm số đa thức bậc ba trên mỗi khoảng [xi,xi+1], liên tục đến đạo hàm bậc hai tại các nút và có đạo hàm bậc hai triệt tiêu tại hai đầu mút (f″(a)=f″(b)=0).

Đặt vector giá trị tại các nút là v=(f(x1),…,f(xm))T∈Rm. Tích phân độ cong có thể được biểu diễn chính xác dưới dạng toàn phương:

∫ab(f″(t))2dt=vTKv,

trong đó K∈Rm×m là độ cứng (stiffness matrix), đối xứng và (K⪰0), được tính trực tiếp từ khoảng cách giữa các nút liên tiếp hi=xi+1−xi. Khi đó, bài toán làm mượt spline quy về bài toán QP hữu hạn chiều đối với vector giá trị v:

minimize∥v−y∥22+λvTKv.

Nghiệm tối ưu giải tích được xác định tường minh:

v∗=(I+λK)−1y.

Vì K⪰0 và λ>0, I+λK luôn đối xứng xác định dương và khả nghịch, bảo đảm nghiệm tồn tại duy nhất.

4. Nội suy lồi rời rạc (Convex Interpolation) ​

Trong nhiều bài toán học máy, ta không có công thức giải tích của hàm số mà chỉ có một tập hợp m điểm dữ liệu rời rạc (xi,yi) trong không gian Rn. Câu hỏi đặt ra là: Khi nào tồn tại một f:Rn→R nội suy chính xác dữ liệu, tức f(xi)=yi với mọi i=1,…,m?

Điều kiện cần và đủ để tồn tại một nội suy là: Tồn tại các vector dưới gradient gi∈Rn tại mỗi điểm xi sao cho thỏa mãn hệ bất đẳng thức dưới gradient của hàm lồi:

yj≥yi+giT(xj−xi),∀i,j=1,…,m,i≠j.

Khi hệ bất đẳng thức này thỏa mãn, ta có thể xây dựng một nội suy tường minh bằng cách lấy bao trên (pointwise maximum) của các siêu phẳng tiếp tuyến:

finterp(x)=maxi=1,…,m(yi+giT(x−xi)).

Hàm finterp(x) là giá trị lớn nhất của m hàm affine, do đó nó tự động là một trên toàn bộ Rn và thỏa mãn finterp(xi)=yi. Việc kiểm tra sự tồn tại của các vector gi chính là một bài toán tìm nghiệm khả thi của hệ bất đẳng thức tuyến tính (LP khả thi).

5. Bài tập tự luyện ​

Bài tập 1: Khớp đa thức bậc 3 có ràng buộc đơn điệu không giảm

Cho tập dữ liệu gồm 4 điểm trên đoạn [−1,1]: (−1,−2), (−0,5,−0,8), (0,5,0,7), (1,2,1). Ta muốn khớp dữ liệu bằng đa thức bậc 3: f(x)=θ0+θ1x+θ2x2+θ3x3.

  1. Xác định điều kiện giải tích trên các hệ số θ1,θ2,θ3 để f′(x)≥0 với mọi x∈R.
  2. Thiết lập bài toán Quy hoạch toàn phương (QP) xấp xỉ bình phương tối thiểu khi thay ràng buộc trên toàn trục thực bằng việc kiểm tra tính đơn điệu tại ba điểm x∈{−1,0,1}.
Lời giải
  1. Điều kiện đơn điệu trên toàn trục thực: Đạo hàm của f(x) là một tam thức bậc hai:

    f′(x)=3θ3x2+2θ2x+θ1.

    Để f′(x)≥0 với mọi x∈R, tam thức bậc hai này phải có hệ số bậc hai dương và biệt thức Δ′ không dương:

    θ3>0,Δ′=θ22−3θ1θ3≤0.

    (Trường hợp suy biến: Nếu θ3=0, ta cần θ2=0 và θ1≥0). Ràng buộc θ22−3θ1θ3≤0 có thể biểu diễn qua nón bậc hai xoay (Rotated Second-Order Cone): 2(3/2θ1)(3/2θ3)≥θ22.

  2. Thiết lập bài toán QP trên lưới điểm: Tại các điểm kiểm tra x∈{−1,0,1}:

    • Tại x=0: f′(0)=θ1≥0.
    • Tại x=1: f′(1)=θ1+2θ2+3θ3≥0.
    • Tại x=−1: f′(−1)=θ1−2θ2+3θ3≥0.

    dữ liệu A∈R4×4 tại các điểm xi∈{−1,−0,5,0,5,1} có các hàng là [1,xi,xi2,xi3]. Bài toán QP có dạng:

    minimize∥Aθ−y∥22subject toθ1≥0,subject toθ1+2θ2+3θ3≥0,subject toθ1−2θ2+3θ3≥0.

    Đây là bài toán QP chuẩn mực với mục tiêu toàn phương lồi và các ràng buộc affine.

Bài tập 2: Nghiệm ma trận của bài toán làm mượt Spline

Xét bài toán làm mượt spline trên m điểm quan sát: Đặt minv∈Rm∥v−y∥22+λvTKv với λ>0 và độ cứng K⪰0.

  1. Chứng minh rằng hàm mục tiêu là mạnh (strongly convex) theo v.
  2. Tìm vector gradient của hàm mục tiêu và suy ra nghiệm tối ưu duy nhất v∗.
  3. Khảo sát hành vi của nghiệm khi λ→0 và khi λ→∞ (giả sử không gian triệt tiêu của K chỉ gồm các vector biểu diễn đường thẳng v=c01+c1x).
Lời giải
  1. Chứng minh tính lồi mạnh: Khai triển hàm mục tiêu:

    J(v)=(v−y)T(v−y)+λvTKv=vT(I+λK)v−2yTv+yTy.

    Hessian của J(v) là ∇2J(v)=2(I+λK). Vì K⪰0 (mọi trị riêng λi(K)≥0) và λ>0, ta có:

    ∇2J(v)⪰2I≻0.

    Hessian bị chặn dưới bởi 2I, chứng minh J(v) là mạnh với lồi mạnh m=2.

  2. Gradient và nghiệm tối ưu: Đặt gradient bằng 0:

    ∇J(v)=2(I+λK)v−2y=0⟹(I+λK)v=y.

    Vì I+λK≻0, này khả nghịch. Nghiệm tối ưu duy nhất là:

    v∗=(I+λK)−1y.
  3. Khảo sát các giới hạn:

    • Khi λ→0: v∗→I−1y=y. Mô hình nội suy hoàn hảo mọi điểm dữ liệu, không có hiệu ứng làm mượt.
    • Khi λ→∞: Số hạng phạt độ cong vTKv chiếm ưu thế tuyệt đối, buộc v phải nằm trong không gian triệt tiêu của K (null(K)). Vì không gian này tương ứng với các hàm có f″(t)=0 (đường thẳng affine f(x)=c0+c1x), nghiệm v∗ hội tụ về đường thẳng hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu thông thường.

Bài tập 3: Kiểm chứng điều kiện nội suy lồi một chiều

Cho 3 điểm dữ liệu một chiều: (0,1), (1,0), và (3,2).

  1. Viết hệ bất đẳng thức dưới gradient đối với các hệ số góc g0,g1,g2∈R.
  2. Tìm một bộ nghiệm (g0,g1,g2) thỏa mãn hệ.
  3. Xây dựng nội suy finterp(x) trên đoạn [0,3].
Lời giải
  1. Hệ bất đẳng thức dưới gradient: Điều kiện yj≥yi+gi(xj−xi) với mọi i,j∈{0,1,2}:

    • Với i=0 (x0=0,y0=1):
      • Khi j=1: Ta có 0≥1+g0(1−0), suy ra g0≤−1.
      • Khi j=2: Ta có 2≥1+3g0, suy ra g0≤1/3.
      • Kết hợp lại: g0≤−1.
    • Với i=1 (x1=1,y1=0):
      • Khi j=0: Ta có 1≥0−g1, suy ra g1≥−1.
      • Khi j=2: Ta có 2≥0+2g1, suy ra g1≤1.
      • Kết hợp lại: −1≤g1≤1.
    • Với i=2 (x2=3,y2=2):
      • Khi j=0: Ta có 1≥2−3g2, suy ra g2≥1/3.
      • Khi j=1: Ta có 0≥2−2g2, suy ra g2≥1.
      • Kết hợp lại: g2≥1.
  2. Chọn nghiệm cụ thể: Ta có thể chọn:

    g0=−1,g1=0,g2=1.

    Dãy hệ số góc g0≤g1≤g2 thỏa mãn tính chất đơn điệu tăng của dưới gradient đối với một chiều.

  3. Xây dựng nội suy:

f_{\text{interp}}(x) &= \max\big{ 1 + (-1)(x - 0), ; 0 + 0(x - 1), ; 2 + 1(x - 3) \big} \ &= \max\big{ 1 - x, ; 0, ; x - 1 \big}. \end

Kiểmtratạicácđiểmmút:−$finterp(0)=max{1,0,−1}=1=y0$.−$finterp(1)=max{0,0,0}=0=y1$.−$finterp(3)=max{−2,0,2}=2=y2$.Hàmsốnộisuychínhxáccả3điểmvàlàmộthàmlồihợplệtrêntoàntrụcsốthực.

Tóm tắt ​

Khớp hàm và nội suy là cầu nối thiết yếu giữa dữ liệu thực nghiệm và lý thuyết tối ưu hóa. Bằng cách biểu diễn hàm qua tổ hợp tuyến tính các hàm cơ sở, các yêu cầu hình dạng tiên nghiệm như tính đơn điệu (f′≥0) hay tính lồi (f″≥0) được mô hình hóa thành các ràng buộc affine trên không gian .

Bài toán làm mượt spline dung hòa mâu thuẫn giữa độ khớp dữ liệu và độ gập ghềnh tích phân, dẫn đến nghiệm giải tích tường minh qua độ cứng . Trong khi đó, nội suy lồi rời rạc được chứng nhận thông qua sự tồn tại của vector dưới gradient thỏa mãn hệ bất đẳng thức lồi, cho phép kiến tạo toàn cục bằng phép lấy bao trên của các siêu phẳng tiếp tuyến.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press, Chapter 6: Approximation and Fitting (§6.5).
Toàn bộ chủ đề của Lecture 02

IV. Quy hoạch hình học

  1. Quy hoạch hình học
Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to