Giao diện
Khi học giải tích, ta không tính lại mọi thứ từ định nghĩa giới hạn. Ta ghi nhớ một bảng đạo hàm của các hàm cơ bản, rồi vận dụng các quy tắc tổng, tích, hợp để xử lý những biểu thức phức tạp. Với bài toán khảo sát tính lồi cũng vậy. Dưới đây là bảng tra cứu chuẩn mực gồm những và lõm cốt lõi trong học máy, mỗi hàm đều đi kèm lập luận toán học chặt chẽ. Bài học tiếp theo sẽ cung cấp các quy tắc bảo toàn tính lồi khi phối hợp chúng.
Ở các chủ đề trước, ta đã trang bị ba công cụ phân tích: Định nghĩa hình học bằng dây cung, điều kiện đạo hàm bậc hai (), và phương pháp hạn chế lên đường thẳng. Mỗi ví dụ dưới đây được chọn lọc nhằm minh họa đúng phạm vi hiệu quả của từng công cụ. Hiểu rõ vì sao một công cụ phù hợp với một dạng hàm cụ thể cũng quan trọng không kém việc ghi nhớ kết quả.
1. Hàm một biến
Đối với hàm một biến khả vi hai lần, ta chỉ cần khảo sát dấu của đạo hàm bậc hai
- Hàm mũ:
lồi trên với mọi , bởi vì . - Lũy thừa:
trên miền lồi khi hoặc , và lõm khi . Đạo hàm bậc hai là , và vì trên , dấu của phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của tích . - Lũy thừa của trị tuyệt đối:
với lồi trên toàn bộ . - Logarit:
lõm trên , bởi vì . - Entropy âm:
lồi trên , và vẫn duy trì tính lồi trên khi gán giá trị liên tục tại 0 là . Tại đây và .
Dòng về lũy thừa chứa nhiều thông tin nhất, và mô phỏng sau cho phép người học khảo sát toàn bộ họ hàm qua thanh trượt tương tác.
Lũy thừa xᵃ: lồi hay lõm tùy số mũ
f(x) = x^0.5, f''(x) = a(a − 1)x^(a − 2) với a(a − 1) = −0.25. Trên x > 0, hàm lõm.
Dây cung nối x = 0.4 và x = 2.6: tại trung điểm, đồ thị vượt lên trên dây cung một khoảng 0.102.
Gợi ý thao tác
- Kéo a từ 3 xuống −2. Hai giá trị nào của a làm hàm đổi từ lồi sang lõm rồi lại sang lồi? Hàm trông thế nào đúng tại hai giá trị đó?
- Vì sao a = −1 (hàm 1/x) và a = 2 (hàm x²) cùng lồi, dù một hàm giảm và một hàm tăng?
- Đặt a = 0.5. Dây cung nằm dưới đồ thị bao nhiêu tại trung điểm?
Hai giá trị
Điều kiện
2. Chuẩn và hàm max: Dùng định nghĩa
Hai hàm tiếp theo không khả vi ở mọi nơi, nên điều kiện bậc hai không dùng được. May là định nghĩa cho lời chứng minh chỉ trong một dòng.
Mọi chuẩn đều lồi. Với chuẩn
Hàm max lồi. Với
Hai lập luận này cho thấy một quy luật: Khi hàm được định nghĩa bằng những phép toán "thô" như trị tuyệt đối, max, chuẩn, định nghĩa thường là con đường ngắn nhất. Hàm mất mát hinge
3. Log-sum-exp: Hàm max được làm trơn
Hàm max có các góc nhọn tại những điểm có từ hai thành phần bằng nhau trở lên, và những điểm góc nhọn không khả vi này gây trở ngại cho các thuật toán tối ưu dựa trên đạo hàm. Hàm log-sum-exp
được xem là một phiên bản làm trơn (smooth approximation) của hàm max. Do bất đẳng thức kép hiển nhiên
Bất đẳng thức bên phải đạt dấu bằng khi và chỉ khi mọi thành phần bằng nhau. Với
Để điều chỉnh linh hoạt độ trơn, ta đưa thêm nhiệt độ nghịch đảo
Với
Mỗi thành phần của đều không âm và tổng của chúng đúng bằng 1. Khi
Log-sum-exp: hàm max được làm trơn
đường mức của max{x₁, x₂} tại −1, 0, 1, 2đường mức của lse_βgradient = softmax(βx)
Tại x = (1.00, 0.40): max{x₁, x₂} = 1.000, lse_β(x) = 1.437. Chênh lệch 0.437 không vượt (log 2)/β = 0.693.
Gradient ∇lse_β(x) = softmax(βx) = (0.646, 0.354), hai thành phần không âm và cộng lại bằng 1.
Gợi ý thao tác
- Tăng β từ 0.5 lên 10. Góc của đường mức vàng thay đổi thế nào, và nó tiến dần tới hình gì?
- Đặt x trên đường chéo x₁ = x₂. Chênh lệch giữa lse_β và max lúc này bằng bao nhiêu, và vì sao đó là chênh lệch lớn nhất?
- Kéo x ra xa đường chéo. Mũi tên gradient quay về hướng nào? Với β lớn, softmax trông giống hàm nào?
Vì sao log-sum-exp lồi: Một cách nhìn trực quan bằng phương sai. Đặt xác suất
Với mọi hướng
Vế phải chính là phương sai của một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị
Liên hệ với hàm mất mát entropy chéo. Một mô hình phân loại
Biểu thức này chính là hàm log-sum-exp trừ đi một hàm tuyến tính
4. Trung bình nhân: Một hàm lõm thuần nhất
Trung bình nhân: Hàm trung bình nhân
Trung bình nhân có chung một đặc tính hình học với chuẩn và hàm
Bất đẳng thức kinh điển giữa trung bình cộng và trung bình nhân (AM-GM):
chính là một hệ quả trực tiếp của tính lõm của hàm
5. Log det: Khi biến là một ma trận
Hàm
trong đó
Do
Ví dụ: Log det dọc một đường thẳng cụ thể
Lấy
xác định khi
Hàm log det xuất hiện trong nhiều ứng dụng tối ưu quan trọng. Thể tích của hình ellipsoid
6. Entropy và phân phối đều
Với phân phối xác suất
Tính lõm cho một lời chứng minh rất gọn của khẳng định cuối, chỉ dùng tính đối xứng. Lấy một phân phối
Với
7. Chọn công cụ nào
| Loại hàm | Công cụ thường hợp nhất | Ví dụ trên trang này |
|---|---|---|
| Một biến, khả vi hai lần | Dấu của | |
| Có max, trị tuyệt đối, chuẩn | Định nghĩa với dây cung | chuẩn, |
| Nhiều biến, có dạng đẹp | Điều kiện , thường kèm Cauchy–Schwarz hoặc một cách nhìn xác suất | log-sum-exp, trung bình nhân, |
| Biến là | Hạn chế lên đường thẳng | |
| Ghép từ các hàm trên | Các phép toán giữ tính lồi (chủ đề sau) | entropy chéo, hinge |
8. Những câu hỏi để đào sâu
Câu 1. Bảng ở mục 1 nói
Xem lời giải thích
Câu 2. Trong học máy, cộng cùng một hằng số
Xem lời giải thích
Ta có
Câu 3. Hàm
Xem lời giải thích
Câu 4. Lập luận đối xứng ở mục 6 dùng hai tính chất của entropy: Lõm và đối xứng. Nếu bỏ đi một trong hai, kết luận "phân phối đều là tốt nhất" còn đúng không?
Xem lời giải thích
Không còn bảo đảm. Bỏ tính đối xứng: Hàm lõm
9. Bài tập tự luyện
Bài tập 1: Phân loại nhanh
Mỗi hàm sau lồi, lõm, hay không thuộc loại nào? (a)
Lời giải
(a) Lồi, vì
Bài tập 2: Nhiệt độ và độ chính xác của log-sum-exp
Cho
Lời giải
(a) Cần
Bài tập 3: Làm mềm nhãn cho entropy chéo
Thay nhãn one-hot bằng phân phối mục tiêu
Lời giải
(a)
Tóm tắt
Những cơ bản gồm
Log-sum-exp là phiên bản trơn của max, có là softmax và là một hiệp phương sai, và nó là nền của hàm mất mát entropy chéo. Tính lõm cùng tính đối xứng cho thấy phân phối đều có entropy lớn nhất.
Tài liệu tham khảo
- Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.