Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Những hàm lồi thường gặp

Chủ đề 20 / 25
  1. 1. Bài toán tối ưu và những gì cần viết ra
  2. 2. Bình phương tối thiểu và quy hoạch tuyến tính
  3. 3. Đường thẳng, đoạn thẳng và tập affine
  4. 4. Chiều affine và nội tương đối
  5. 5. Tập lồi, tổ hợp lồi và bao lồi
  6. 6. Nón và nón lồi
  7. 7. Siêu phẳng và nửa không gian
  8. 8. Quả cầu và ellipsoid
  9. 9. Quả cầu chuẩn và nón chuẩn
  10. 10. Đa diện và đơn hình
  11. 11. Nón các ma trận nửa xác định dương
  12. 12. Các phép toán giữ tính lồi của tập
  13. 13. Phép phối cảnh và hàm phân tuyến tính
  14. 14. Nón chính quy và bất đẳng thức tổng quát
  15. 15. Siêu phẳng phân tách và siêu phẳng tựa
  16. 16. Nón đối ngẫu và lựa chọn Pareto
  17. 17. Hàm lồi và bất đẳng thức dây cung
  18. 18. Điều kiện bậc nhất: Tiếp tuyến nằm dưới đồ thị
  19. 19. Điều kiện bậc hai và độ cong
  20. 20. Những hàm lồi thường gặp
  21. 21. Epigraph, tập mức dưới và bất đẳng thức Jensen
  22. 22. Các phép toán giữ tính lồi của hàm
  23. 23. Cực tiểu cục bộ và cực tiểu toàn cục
  24. 24. Điều kiện tối ưu bậc nhất trên miền lồi
  25. 25. Nhận diện tính lồi trong mô hình học máy

Khi học giải tích, ta không tính lại mọi thứ từ định nghĩa giới hạn. Ta ghi nhớ một bảng đạo hàm của các hàm cơ bản, rồi vận dụng các quy tắc tổng, tích, hợp để xử lý những biểu thức phức tạp. Với bài toán khảo sát tính lồi cũng vậy. Dưới đây là bảng tra cứu chuẩn mực gồm những và lõm cốt lõi trong học máy, mỗi hàm đều đi kèm lập luận toán học chặt chẽ. Bài học tiếp theo sẽ cung cấp các quy tắc bảo toàn tính lồi khi phối hợp chúng.

Ở các chủ đề trước, ta đã trang bị ba công cụ phân tích: Định nghĩa hình học bằng dây cung, điều kiện đạo hàm bậc hai (), và phương pháp hạn chế lên đường thẳng. Mỗi ví dụ dưới đây được chọn lọc nhằm minh họa đúng phạm vi hiệu quả của từng công cụ. Hiểu rõ vì sao một công cụ phù hợp với một dạng hàm cụ thể cũng quan trọng không kém việc ghi nhớ kết quả.

1. Hàm một biến ​

Đối với hàm một biến khả vi hai lần, ta chỉ cần khảo sát dấu của đạo hàm bậc hai f″(x):

  • Hàm mũ: eax lồi trên R với mọi a∈R, bởi vì f″(x)=a2eax≥0.
  • Lũy thừa: xa trên miền R++ lồi khi a≥1 hoặc a≤0, và lõm khi 0≤a≤1. Đạo hàm bậc hai là f″(x)=a(a−1)xa−2, và vì xa−2>0 trên R++, dấu của f″ phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của tích a(a−1).
  • Lũy thừa của trị tuyệt đối: |x|p với p≥1 lồi trên toàn bộ R.
  • Logarit: log⁡x lõm trên R++, bởi vì f″(x)=−1/x2<0.
  • Entropy âm: xlog⁡x lồi trên R++, và vẫn duy trì tính lồi trên R+ khi gán giá trị liên tục tại 0 là 0log⁡0=0. Tại đây f′(x)=log⁡x+1 và f″(x)=1/x>0.

Dòng về lũy thừa chứa nhiều thông tin nhất, và mô phỏng sau cho phép người học khảo sát toàn bộ họ hàm qua thanh trượt tương tác.

Lũy thừa xᵃ: lồi hay lõm tùy số mũ

12a(a − 1)01

f(x) = x^0.5, f''(x) = a(a − 1)x^(a − 2) với a(a − 1) = −0.25. Trên x > 0, hàm lõm.

Dây cung nối x = 0.4 và x = 2.6: tại trung điểm, đồ thị vượt lên trên dây cung một khoảng 0.102.

Gợi ý thao tác
  1. Kéo a từ 3 xuống −2. Hai giá trị nào của a làm hàm đổi từ lồi sang lõm rồi lại sang lồi? Hàm trông thế nào đúng tại hai giá trị đó?
  2. Vì sao a = −1 (hàm 1/x) và a = 2 (hàm x²) cùng lồi, dù một hàm giảm và một hàm tăng?
  3. Đặt a = 0.5. Dây cung nằm dưới đồ thị bao nhiêu tại trung điểm?

Hai giá trị a=0 và a=1 là hai "bản lề": Tại đó xa là hằng số hoặc tuyến tính, vừa lồi vừa lõm, và khi a đi qua chúng, hàm đổi từ lồi sang lõm hay ngược lại. Hai hàm 1/x (ứng với a=−1) và x2 cùng lồi, dù một hàm giảm và một hàm tăng. Tính lồi nói về độ cong, không nói về chiều biến thiên.

Điều kiện p≥1 trong dòng thứ ba không thể bỏ. Với p=0.5, hàm |x|0.5 tại trung điểm 0.5 của đoạn [0,1] có giá trị 0.5≈0.707, trong khi dây cung cho 12(0+1)=0.5. Đồ thị vượt lên trên dây cung, nên hàm không lồi.

2. Chuẩn và hàm max: Dùng định nghĩa ​

Hai hàm tiếp theo không khả vi ở mọi nơi, nên điều kiện bậc hai không dùng được. May là định nghĩa cho lời chứng minh chỉ trong một dòng.

Mọi chuẩn đều lồi. Với chuẩn ∥⋅∥ và 0≤θ≤1, bất đẳng thức tam giác rồi tính thuần nhất cho

∥θx+(1−θ)y∥≤∥θx∥+∥(1−θ)y∥=θ∥x∥+(1−θ)∥y∥.

Hàm max lồi. Với f(x)=maxixi, mỗi thành phần θxi+(1−θ)yi không vượt quá θmaxjxj+(1−θ)maxjyj. Lấy max theo i ở vế trái, ta được f(θx+(1−θ)y)≤θf(x)+(1−θ)f(y).

Hai lập luận này cho thấy một quy luật: Khi hàm được định nghĩa bằng những phép toán "thô" như trị tuyệt đối, max, chuẩn, định nghĩa thường là con đường ngắn nhất. Hàm mất mát hinge max{0, 1−z} của máy hỗ trợ và hàm ReLU max{0,x} đều thuộc loại này. Chủ đề sau sẽ tổng quát hóa thành quy tắc "max của các là hàm lồi".

3. Log-sum-exp: Hàm max được làm trơn ​

Hàm max có các góc nhọn tại những điểm có từ hai thành phần bằng nhau trở lên, và những điểm góc nhọn không khả vi này gây trở ngại cho các thuật toán tối ưu dựa trên đạo hàm. Hàm log-sum-exp

f(x)=log⁡(∑i=1nexi)=log⁡(ex1+ex2+⋯+exn)

được xem là một phiên bản làm trơn (smooth approximation) của hàm max. Do bất đẳng thức kép hiển nhiên emaxixi≤∑i=1nexi≤nemaxixi, lấy logarit tự nhiên ba vế ta thu được:

maxixi ≤ f(x) ≤ maxixi+log⁡n.

Bất đẳng thức bên phải đạt dấu bằng khi và chỉ khi mọi thành phần bằng nhau. Với x=(2,2,2), f(x)=2+log⁡3≈3.099. Khi có một thành phần vượt trội, f(x) tiến sát về giá trị cực đại: Chẳng hạn với x=(3,1,0), f(x)≈3.170, chỉ chênh lệch nhẹ so với maxixi=3.

Để điều chỉnh linh hoạt độ trơn, ta đưa thêm nhiệt độ nghịch đảo β>0:

fβ(x)=1βlog⁡(∑i=1neβxi),maxixi≤fβ(x)≤maxixi+log⁡nβ.

Với x=(3,1,0), khoảng cách fβ(x)−3 bằng khoảng 0.170 khi β=1, giảm xuống 0.0103 khi β=2 và chỉ còn dưới 10−5 khi β=5. của fβ là một xác suất quen thuộc:

∂fβ∂xi=eβxi∑j=1neβxj=softmax(βx)i.

Mỗi thành phần của đều không âm và tổng của chúng đúng bằng 1. Khi β→∞, phân phối softmax sẽ tập trung hầu hết trọng số vào thành phần lớn nhất, hoàn toàn khớp với dưới đạo hàm của hàm max.

Log-sum-exp: hàm max được làm trơn

đường mức của max{x₁, x₂} tại −1, 0, 1, 2đường mức của lse_βgradient = softmax(βx)

Tại x = (1.00, 0.40): max{x₁, x₂} = 1.000, lse_β(x) = 1.437. Chênh lệch 0.437 không vượt (log 2)/β = 0.693.

Gradient ∇lse_β(x) = softmax(βx) = (0.646, 0.354), hai thành phần không âm và cộng lại bằng 1.

Gợi ý thao tác
  1. Tăng β từ 0.5 lên 10. Góc của đường mức vàng thay đổi thế nào, và nó tiến dần tới hình gì?
  2. Đặt x trên đường chéo x₁ = x₂. Chênh lệch giữa lse_β và max lúc này bằng bao nhiêu, và vì sao đó là chênh lệch lớn nhất?
  3. Kéo x ra xa đường chéo. Mũi tên gradient quay về hướng nào? Với β lớn, softmax trông giống hàm nào?

Vì sao log-sum-exp lồi: Một cách nhìn trực quan bằng phương sai. Đặt xác suất p=softmax(x). Tính đạo hàm thêm một lần, của f có dạng:

∇2f(x)=diag(p)−ppT.

Với mọi hướng v∈Rn, dạng toàn phương tương ứng được khai triển thành:

vT∇2f(x)v=∑i=1npivi2−(∑i=1npivi)2=∑i=1npi(vi−∑j=1npjvj)2≥0.

Vế phải chính là phương sai của một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị vi với xác suất tương ứng pi. Vì phương sai không bao giờ âm, luôn và f là . Lập luận này tương đương với bất đẳng thức Cauchy–Schwarz (∑ipivi)2≤∑ipivi2 (do ∑ipi=1). Cách nhìn qua phương sai còn cho thấy điều kiện để độ cong triệt tiêu: Phương sai bằng 0 khi và chỉ khi biến ngẫu nhiên là hằng số, tức mọi vi bằng nhau hay v=c(1,…,1). Đây là lý do dọc theo hướng đường chéo (1,…,1), hàm log-sum-exp tăng tuyến tính và có độ cong bằng 0.

Liên hệ với hàm mất mát entropy chéo. Một mô hình phân loại n lớp xuất ra logit z. Với mẫu có nhãn đúng là lớp y, hàm mất mát entropy chéo (cross-entropy loss) được định nghĩa:

L(z)=−log⁡softmax(z)y=log⁡∑j=1nezj−zy.

Biểu thức này chính là hàm log-sum-exp trừ đi một hàm tuyến tính zy, do đó L lồi theo logit z. của nó bằng softmax(z)−ey. Chẳng hạn với z=(2,1,−1) và nhãn đúng là lớp thứ nhất (y=1), ta tính được L≈0.349 và softmax(z)≈(0.705, 0.260, 0.035). Thành phần thứ y của gradient bằng py−1, luôn âm vì py<1, nên gradient không bao giờ triệt tiêu hoàn toàn và L không đạt điểm cực tiểu tại hữu hạn: Tăng logit zy thêm 10 sẽ kéo L xuống khoảng 1.9×10−5, nhưng không bao giờ đạt đúng 0.

4. Trung bình nhân: Một hàm lõm thuần nhất ​

Trung bình nhân: Hàm trung bình nhân f(x)=(x1x2⋯xn)1/n là một hàm lõm trên miền R++n. Ta có thể chứng minh tính lõm của nó thông qua kết hợp bất đẳng thức Cauchy–Schwarz, tương tự cấu trúc lập luận của hàm log-sum-exp. Chẳng hạn khi thử nghiệm bằng số: Ta có f(1,4)=2 và f(4,1)=2, trong khi tại trung điểm (2.5, 2.5) thì f(2.5,2.5)=2.5≥2, hoàn toàn phù hợp với chiều bất đẳng thức của hàm lõm.

Trung bình nhân có chung một đặc tính hình học với chuẩn và hàm x2/y: Đó là tính thuần nhất bậc một, f(tx)=tf(x) với mọi t>0. Dọc theo mỗi tia xuất phát từ gốc tọa độ, đồ thị là một đường thẳng. Một hàm thuần nhất bậc một vì thế không bao giờ lồi nghiêm ngặt hay lõm nghiêm ngặt, và độ cong của nó được quyết định hoàn toàn bởi các phương cắt ngang qua các tia.

Bất đẳng thức kinh điển giữa trung bình cộng và trung bình nhân (AM-GM):

(x1x2⋯xn)1/n≤x1+x2+⋯+xnn

chính là một hệ quả trực tiếp của tính lõm của hàm log. Với x=(1,4,16), trung bình nhân bằng 4, nhỏ hơn hẳn trung bình cộng bằng 7.

5. Log det: Khi biến là một ma trận ​

Hàm f(X)=log⁡detX trên tập các đối xứng xác định dương S++n là hàm lõm. Do việc tính toán của hàm theo biến ma trận rất phức tạp, ta vận dụng công cụ hạn chế hàm lên một đường thẳng X=Z+tV với Z≻0 và V là ma trận đối xứng. Đặt g(t)=log⁡det(Z+tV) và phân tích Z=Z1/2Z1/2:

g(t)=log⁡det(Z1/2(I+tZ−1/2VZ−1/2)Z1/2)=log⁡detZ+∑i=1nlog⁡(1+tλi),

trong đó λi là các trị riêng của đối xứng Z−1/2VZ−1/2. Bước biến đổi này sử dụng hai tính chất đại số cơ bản: Định thức của tích bằng tích các định thức, và ma trận I+tW có các trị riêng là 1+tλi khi W có các trị riêng λi. Khi đó g(t) là tổng của các hàm logarit một biến, và:

g″(t)=−∑i=1nλi2(1+tλi)2≤0.

Do g″(t)≤0 trên mọi đường thẳng, hàm log⁡det là hàm lõm. Phép chứng minh này là một minh chứng tiêu biểu cho sức mạnh của phương pháp hạn chế lên đường thẳng: Biến một bài toán phức tạp thành bài toán khảo sát các hàm một biến quen thuộc.

Ví dụ: Log det dọc một đường thẳng cụ thể

Lấy Z=I cỡ 2×2 và V=[111−1], có hai trị riêng ±2. Khi đó:

g(t)=log⁡(1+2t)+log⁡(1−2t)=log⁡(1−2t2),

xác định khi |t|<1/2≈0.707, đúng bằng khoảng mà I+tV còn giữ được tính xác định dương. Tại t=±0.5, g(t)=log⁡0.5≈−0.693, còn tại trung điểm t=0, g(0)=0≥−0.693, thỏa mãn đúng chiều của hàm lõm. Độ cong tại 0 là g″(0)=−∑iλi2=−4.

Hàm log det xuất hiện trong nhiều ứng dụng tối ưu quan trọng. Thể tích của hình ellipsoid {x:(x−xc)TP−1(x−xc)≤1} tỉ lệ thuận với (detP)1/2, nên các bài toán tìm ellipsoid bao nhỏ nhất hay ellipsoid nội tiếp lớn nhất đều dẫn về bài toán tối ưu hàm log⁡det. Một ví dụ kinh điển khác đến từ thống kê và học máy: Khi ước lượng hiệp phương sai Σ của một phân phối chuẩn Gauss đa biến bằng phương pháp hợp lý cực đại, hàm log- không lõm theo Σ. Tuy nhiên, khi đổi biến sang ma trận độ chính xác S=Σ−1, bài toán chuyển thành cực đại hóa N2(log⁡detS−tr(SY)) (với Y là ma trận hiệp phương sai mẫu), đây là một hàm lõm theo S. Cùng một bài toán tối ưu có thể không lồi ở hệ biến ban đầu nhưng trở thành lồi ở một hệ biến phù hợp, và việc lựa chọn đúng hệ biểu diễn là nghệ thuật mô hình hóa toán học.

6. Entropy và phân phối đều ​

Với phân phối xác suất p=(p1,…,pn), entropy H(p)=−∑ipilog⁡pi là tổng của các hàm lõm −pilog⁡pi, nên lõm. Entropy đo mức độ bất định: Phân phối dồn hết vào một kết quả có entropy 0, còn phân phối đều có entropy lớn nhất bằng log⁡n.

Tính lõm cho một lời chứng minh rất gọn của khẳng định cuối, chỉ dùng tính đối xứng. Lấy một phân phối p bất kỳ và xét mọi hoán vị của nó. Vì H không thay đổi khi đổi chỗ các thành phần, mọi hoán vị có cùng entropy H(p). Trung bình cộng của tất cả các hoán vị là phân phối đều u, vì mỗi thành phần pi xuất hiện ở mỗi vị trí với tần suất như nhau. Tính lõm cho entropy của trung bình lớn hơn hoặc bằng trung bình các entropy:

H(u) ≥ 1n!∑σH(pσ)=H(p).

Với p=(0.5,0.3,0.2), sáu hoán vị có trung bình đúng bằng (13,13,13), và quả thật H(p)≈1.030<log⁡3≈1.099. Lập luận này dùng được cho mọi hàm lõm và đối xứng, không chỉ cho entropy. Trong học tăng cường, người ta thường cộng thêm entropy của chiến lược hành động (policy) vào hàm mục tiêu để khuyến khích tác tử khám phá nhiều hành động thay vì sớm dồn hết xác suất vào một hành động duy nhất.

7. Chọn công cụ nào ​

Loại hàmCông cụ thường hợp nhấtVí dụ trên trang này
Một biến, khả vi hai lầnDấu của f″xa, eax, xlog⁡x
Có max, trị tuyệt đối, chuẩnĐịnh nghĩa với dây cungchuẩn, maxixi
Nhiều biến, có dạng đẹpĐiều kiện , thường kèm Cauchy–Schwarz hoặc một cách nhìn xác suấtlog-sum-exp, trung bình nhân, x2/y
Biến là Hạn chế lên đường thẳnglog⁡detX
Ghép từ các hàm trênCác phép toán giữ tính lồi (chủ đề sau)entropy chéo, hinge

8. Những câu hỏi để đào sâu ​

Câu 1. Bảng ở mục 1 nói x3 lồi trên R++. Vì sao không phát biểu luôn "trên R"? Và với a=2.5, hàm xa có xác định trên x<0 không?

Xem lời giải thích

x3 không lồi trên R, vì f″(x)=6x<0 khi x<0, như câu hỏi đầu tiên của chủ đề đã chỉ ra bằng một dây cung. Còn với số mũ không nguyên như 2.5, biểu thức x2.5 không có nghĩa trên số thực khi x<0. Vì vậy ta phát biểu toàn bộ họ hàm lũy thừa xa trên R++, nơi mọi số mũ thực đều có nghĩa và dấu của f″ phụ thuộc duy nhất vào dấu của tích số a(a−1). Nếu muốn một hàm lồi trên toàn R, ta dùng |x|p với p≥1.

Câu 2. Trong học máy, cộng cùng một hằng số c vào mọi logit không làm thay đổi xác suất softmax. Hiện tượng này liên quan thế nào tới của log-sum-exp?

Xem lời giải thích

Ta có f(z+c1)=f(z)+c, nên dọc hướng 1=(1,…,1) hàm log-sum-exp tuyến tính và có trị riêng 0 theo hướng đó. Theo cách nhìn phương sai, v=1 cho biến ngẫu nhiên hằng số, phương sai 0. softmax(z) vì thế không đổi khi đi dọc hướng này. Hệ quả thực tế: logit chỉ được xác định sai khác một hằng số cộng. Nếu tối ưu trực tiếp theo logit, hàm mất mát có cả một đường thẳng các điểm tương đương, giống cái máng của hai đặc trưng cộng tuyến ở chủ đề trước.

Câu 3. Hàm minixi có lồi không? Còn hàm −log⁡(e−x1+⋯+e−xn)?

Xem lời giải thích

minixi=−maxi(−xi) là âm của một hợp với phép biến đổi tuyến tính, nên lõm, không lồi. Với x=(0,1) và y=(1,0), ta có minx=miny=0, nhưng trung điểm (0.5, 0.5) cho min=0.5>0. Đồ thị nằm trên dây cung. Tương tự, −log⁡∑ie−xi=−f(−x) với f là log-sum-exp, nên đó là một hàm lõm, phiên bản trơn của min, nằm giữa minixi−log⁡n và minixi.

Câu 4. Lập luận đối xứng ở mục 6 dùng hai tính chất của entropy: Lõm và đối xứng. Nếu bỏ đi một trong hai, kết luận "phân phối đều là tốt nhất" còn đúng không?

Xem lời giải thích

Không còn bảo đảm. Bỏ tính đối xứng: Hàm lõm g(p)=log⁡p1 trên đơn hình đạt lớn nhất tại p=(1,0,…,0) chứ không tại phân phối đều. Bỏ tính lõm: Hàm đối xứng ∑ipi2 là , và nó đạt nhỏ nhất tại phân phối đều, còn lớn nhất tại các đỉnh của đơn hình. Lập luận đối xứng chỉ chạy được khi cả hai tính chất cùng có mặt, và nó cho ta một mẹo dùng được lâu dài: Với bài toán lõm và đối xứng, hãy thử nghiệm đối xứng trước.

9. Bài tập tự luyện ​

Bài tập 1: Phân loại nhanh

Mỗi hàm sau lồi, lõm, hay không thuộc loại nào? (a) x−1/2 trên R++. (b) x1.5 trên R++. (c) −x0.3 trên R++. (d) |x|0.5 trên R. (e) max{x1, 2x2, −x1−x2} trên R2.

Lời giải

(a) Lồi, vì a(a−1)=(−0.5)(−1.5)=0.75>0. (b) Lồi, vì 1.5⋅0.5=0.75>0. (c) x0.3 lõm vì 0.3⋅(−0.7)<0, nên −x0.3 lồi. (d) Không lồi: Tại trung điểm 0.5 của đoạn [0,1], hàm bằng 0.707 còn dây cung bằng 0.5. Nó cũng không lõm: Tại trung điểm 0 của đoạn [−1,1], hàm bằng 0 còn dây cung bằng 1, nên đồ thị nằm dưới dây cung. (e) Lồi, vì với mọi x,y và θ∈[0,1], mỗi hàm tuyến tính trong ngoặc tại θx+(1−θ)y không vượt quá θf(x)+(1−θ)f(y), theo đúng lập luận của hàm max ở mục 2.

Bài tập 2: Nhiệt độ và độ chính xác của log-sum-exp

Cho x=(3,1,0). (a) Theo cận log⁡n/β, cần β tối thiểu bao nhiêu để chắc chắn fβ(x)−maxixi≤0.01? (b) Thực tế, với β=2 khoảng cách đã bằng bao nhiêu? Vì sao cận ở câu (a) lỏng với này?

Lời giải

(a) Cần log⁡3/β≤0.01, tức β≥100log⁡3≈109.9. (b) Với β=2, fβ(x)−3≈0.0103, đã gần 0.01. Cận log⁡n/β đạt được chỉ khi mọi thành phần bằng nhau, lúc cả n số hạng eβxi đóng góp như nhau. Ở đây thành phần lớn nhất trội hơn các thành phần còn lại 2 đơn vị, nên ∑ieβxi gần như chỉ gồm số hạng e3β, và khoảng cách thật là 1βlog⁡(1+e−2β+e−3β), nhỏ hơn nhiều.

Bài tập 3: Làm mềm nhãn cho entropy chéo

Thay nhãn one-hot bằng phân phối mục tiêu q=(0.8, 0.1, 0.1), một kỹ thuật gọi là làm mềm nhãn. Hàm mất mát trở thành L(z)=log⁡∑jezj−qTz. (a) Chứng minh L lồi. (b) Chứng minh mọi z với softmax(z)=q đều là điểm cực tiểu, và chỉ ra một điểm như vậy. (c) Tính giá trị nhỏ nhất và so sánh với entropy của q. Vì sao hiện tượng "không có điểm cực tiểu" của nhãn one-hot biến mất?

Lời giải

(a) L là log-sum-exp trừ một hàm tuyến tính, nên lồi. (b) ∇L(z)=softmax(z)−q, bằng 0 khi và chỉ khi softmax(z)=q. Với khả vi, điểm dừng là cực tiểu toàn cục. Chẳng hạn z⋆=(log⁡0.8, log⁡0.1, log⁡0.1), hoặc bất kỳ z⋆+c1, trong đó có z=(log⁡8, 0, 0)≈(2.079, 0, 0). (c) Tại z⋆=log⁡q, ta có log⁡∑jqj=0, nên L(z⋆)=−∑jqjlog⁡qj=H(q)≈0.639. Giá trị nhỏ nhất bằng đúng entropy của mục tiêu, khớp với kết luận "entropy chéo không nhỏ hơn entropy" ở chủ đề điều kiện bậc nhất. Với nhãn one-hot, mục tiêu có một thành phần bằng 1, mà softmax luôn có mọi thành phần dương, nên không bao giờ bằng được mục tiêu. Khi mọi qj>0, mục tiêu nằm trong phần trong của đơn hình và softmax chạm tới được, nên điểm cực tiểu tồn tại và hữu hạn.

Tóm tắt ​

Những cơ bản gồm eax, xa với a≥1 hoặc a≤0 trên R++, |x|p với p≥1, xlog⁡x, mọi chuẩn, hàm max, x2/y và log-sum-exp. Những hàm lõm cơ bản gồm log⁡x, xa với 0≤a≤1, trung bình nhân, log⁡detX và entropy. Mỗi hàm có một công cụ chứng minh hợp với nó: Dấu f″ cho hàm một biến, định nghĩa cho các hàm có góc nhọn, kèm Cauchy–Schwarz cho log-sum-exp và trung bình nhân, hạn chế lên đường thẳng cho log⁡det.

Log-sum-exp là phiên bản trơn của max, có là softmax và là một hiệp phương sai, và nó là nền của hàm mất mát entropy chéo. Tính lõm cùng tính đối xứng cho thấy phân phối đều có entropy lớn nhất.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press.
Toàn bộ chủ đề của Lecture 01Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to