Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Đối ngẫu Lagrange

Bài 3Cập nhật 15/10/2026Ghi chú của bạn

Khi đối mặt với một bài toán tối ưu có ràng buộc trong thực tế, làm thế nào để chúng ta khẳng định chắc chắn rằng phương án tìm được là phương án tốt nhất, không thể cải thiện thêm được nữa? Việc tìm ra một có chi phí thấp mới chỉ giải quyết một nửa bài toán. Nửa còn lại đòi hỏi một chứng nhận toán học không thể bác bỏ: Một ngưỡng cận dưới mà mọi phương án hợp lệ đều không thể vượt qua. Nếu ta chứng minh được rằng chi phí thực tế không bao giờ thấp hơn một ngưỡng d∗, và đồng thời ta tìm được một phương án khả thi đạt đúng ngưỡng d∗ đó, thì phương án ấy chắc chắn là nghiệm tối ưu toàn cục.

Lý thuyết ( Duality) chính là nền tảng toán học thiết lập các chứng nhận cận dưới như vậy. Bằng cách chuyển đổi các ràng buộc cứng thành các khoản chi phí phạt mềm tích hợp vào hàm mục tiêu, đối ngẫu Lagrange mở ra một bài toán song hành phản chiếu bài toán gốc. Không chỉ cung cấp công cụ nhận diện nghiệm, lý thuyết này còn mở rộng sang hàm liên hợp Fenchel, hình học siêu phẳng tựa, lý thuyết trò chơi minimax, phân tích độ nhạy kinh tế học (giá bóng), và khai sinh ra hệ điều kiện Karush–Kuhn–Tucker (), chuẩn mực tối cao của giải tích tối ưu hiện đại.


1. Hàm Lagrangian và Bản chất dấu của các nhân tử ​

Xét bài toán tối ưu chuẩn tắc với biến vector x∈Rn, gồm m ràng buộc bất đẳng thức và p ràng buộc đẳng thức:

minxf0(x)s.t.fi(x)≤0,i=1,…,m,subject tohj(x)=0,j=1,…,p.

Miền xác định của bài toán là giao của các miền xác định thành phần:

D=domf0∩(⋂i=1mdomfi)∩(⋂j=1pdomhj).

Ý tưởng nền tảng của phương pháp là nới lỏng các ràng buộc bằng cách đưa chúng trực tiếp vào hàm mục tiêu thông qua phép tổ hợp tuyến tính. Hàm L:Rn×Rm×Rp→R được định nghĩa là:

L(x,λ,ν)=f0(x)+∑i=1mλifi(x)+∑j=1pνjhj(x)=f0(x)+λ1f1(x)+⋯+λmfm(x)+ν1h1(x)+⋯+νphp(x),

trong đó:

  • Vector λ=(λ1,…,λm)T∈Rm là vector gắn với các ràng buộc bất đẳng thức.
  • Vector ν=(ν1,…,νp)T∈Rp là vector gắn với các ràng buộc đẳng thức.

Một câu hỏi tự nhiên xuất hiện: Vì sao ta bắt buộc phải áp đặt điều kiện không âm λi≥0 cho các bất đẳng thức?

Để trả lời, ta xét một bất kỳ x~ của bài toán gốc. Theo định nghĩa miền khả thi:

  • Điểm x~ thỏa mãn fi(x~)≤0 với mọi i=1,…,m. Khi ta chọn λi≥0, tích λifi(x~) là tích của một số không âm với một số không dương, do đó luôn không dương: λifi(x~)≤0.
  • Đồng thời x~ thỏa mãn hj(x~)=0 với mọi j=1,…,p, vì vậy số hạng νjhj(x~)=0 triệt tiêu hoàn toàn bất kể dấu của νj.

Cộng tất cả các thành phần lại, với mọi x~ và mọi bộ nhân tử thỏa mãn λ⪰0, ta thu được bất đẳng thức:

L(x~,λ,ν)=f0(x~)+∑i=1mλifi(x~)⏟≤0+∑j=1pνjhj(x~)⏟=0≤f0(x~).

Như vậy, trên toàn bộ của bài toán gốc, hàm luôn đánh giá thấp hơn hoặc bằng giá trị chi phí thực tế.

Từ quan sát cốt lõi này, ta định nghĩa g:Rm×Rp→R∪{−∞} bằng cách lấy cận dưới đúng () của hàm theo toàn bộ không gian biến x∈D:

g(λ,ν)=infx∈DL(x,λ,ν)=infx∈D(f0(x)+∑i=1mλifi(x)+∑j=1pνjhj(x)).

Phép lấy ở đây được thực hiện trên toàn bộ miền D mà không cần giữ lại bất kỳ ràng buộc nào của bài toán gốc. Do giá trị nhỏ nhất của một hàm trên toàn không gian luôn nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của nó tại một cụ thể x~, ta có chuỗi bất đẳng thức:

g(λ,ν)≤L(x~,λ,ν)≤f0(x~).

Bất đẳng thức trên nghiệm đúng với mọi x~. Lấy cận dưới đúng theo toàn bộ các điểm khả thi x~, ta thu được kết luận:

g(λ,ν)≤p∗∀λ⪰0,∀ν,

trong đó p∗ là giá trị tối ưu toàn cục của bài toán gốc.

Đặc tính quan trọng này được gọi là Định lý (Weak Duality). Cần nhấn mạnh một điều: Định lý đối ngẫu yếu luôn đúng cho mọi bài toán tối ưu, hoàn toàn không đòi hỏi hàm mục tiêu hay các miền ràng buộc phải có tính lồi.


2. Tính toán hàm đối ngẫu trên bài toán một chiều ​

Để nắm bắt trực giác tính toán, ta xét bài toán tối ưu một chiều:

minx∈Rf0(x)=(x−2)2s.t.x≤1.

Đưa ràng buộc về dạng chuẩn tắc: f1(x)=x−1≤0. Hàm với nhân tử λ≥0 là:

L(x,λ)=(x−2)2+λ(x−1).

Để tính g(λ), ta xem λ là cố định và tìm cực tiểu của L(x,λ) theo biến x trên R. Đạo hàm bậc nhất theo x:

∂L∂x=2(x−2)+λ=0⟺x(λ)=2−λ2.

Đạo hàm bậc hai ∂2L∂x2=2>0, chứng minh rằng hàm số đạt cực tiểu toàn cục duy nhất tại điểm x(λ)=2−λ/2. Thay nghiệm này ngược trở lại vào :

g(λ)=(2−λ2−2)2+λ(2−λ2−1)=λ24+λ(1−λ2)=λ−λ24.

g(λ)=λ−λ2/4 cung cấp một cận dưới cho giá trị tối ưu gốc với mỗi giá trị λ≥0:

  • Khi chọn λ=0: Ta có g(0)=0≤p∗. Điểm cực tiểu tương ứng là x(0)=2 (điểm này vi phạm ràng buộc x≤1).
  • Khi chọn λ=1: Ta có g(1)=1−0.25=0.75≤p∗.
  • Khi chọn λ=4: Ta có g(4)=4−4=0≤p∗.

Rõ ràng, mục tiêu của ta là tìm và chặt chẽ nhất. Điều này dẫn trực tiếp tới Bài toán :

maxλ≥0g(λ)=λ−λ24.

Giải bài toán tìm cực đại này: Lấy đạo hàm g′(λ)=1−λ/2=0⟺λ∗=2≥0.

Giá trị tối ưu đối ngẫu đạt được là:

d∗=g(λ∗)=2−224=1.

Đối chiếu lại với bài toán gốc: Nghiệm tối ưu khả thi là x∗=1, cho giá trị mục tiêu f0(x∗)=(1−2)2=1.

Như vậy, p∗=d∗=1. bằng 0, và cận dưới đối ngẫu đã chạm đúng giá trị tối ưu gốc.


3. Tính lõm tự nhiên của hàm đối ngẫu ​

Một tính chất đẹp đẽ và sâu sắc của lý thuyết đối ngẫu là: g(λ,ν) luôn là một hàm lõm (concave), bất kể bài toán gốc có lồi hay không.

Bản chất của điều này xuất phát từ cấu trúc của : Với mỗi điểm x cố định, ánh xạ

(λ,ν)↦L(x,λ,ν)=f0(x)+∑i=1mλifi(x)+∑j=1pνjhj(x)

là một hàm affine theo cặp biến (λ,ν).

g(λ,ν)=infx∈DL(x,λ,ν) chính là cận dưới đúng () của một họ các hàm affine. Vì mỗi hàm affine đều vừa lồi vừa lõm, infimum của một họ tùy ý các hàm affine luôn tạo thành một hàm lõm.

Ta kiểm chứng điều này bằng định nghĩa hàm lõm: Với hai bộ nhân tử tùy ý u=(λ1,ν1), v=(λ2,ν2) và số thực θ∈[0,1]:

g(θu+(1−θ)v)=infx∈DL(x,θu+(1−θ)v)=infx∈D[θL(x,u)+(1−θ)L(x,v)]≥θinfx∈DL(x,u)+(1−θ)infx∈DL(x,v)=θg(u)+(1−θ)g(v).

Bất đẳng thức trên khẳng định tính lõm của g. Hệ quả thực tiễn quan trọng:

Bài toán :

maxλ⪰0,νg(λ,ν)⟺minλ⪰0,ν−g(λ,ν)

luôn luôn là một bài toán tối ưu lồi, ngay cả khi bài toán gốc là một bài toán phi lồi phức tạp thuộc lớp NP-khó.

Tại sao bài toán đối ngẫu luôn tìm cực đại của g mà không phải cực tiểu?

Mỗi giá trị g(λ,ν) là một cận dưới của giá trị tối ưu gốc p∗ (g≤p∗). Cận dưới càng lớn thì càng áp sát giá trị thực tế p∗, tức là thông tin đánh giá nghiệm càng chuẩn xác. Cực tiểu hóa một cận dưới sẽ đẩy giá trị về −∞, hoàn toàn không mang lại giá trị chứng nhận nào.


4. Hàm liên hợp Fenchel và Bất đẳng thức Fenchel–Young ​

Để hiểu sâu cơ chế tính toán trên các bài toán nhiều chiều phức tạp, ta cần công cụ biến đổi hàm số mạnh mẽ bậc nhất của giải tích lồi: Hàm liên hợp (Conjugate function), hay còn gọi là biến đổi Legendre–Fenchel.

4.1. Định nghĩa và Diễn giải hình học ​

Cho hàm số f:Rn→R. Hàm liên hợp f∗:Rn→R∪{+∞} được định nghĩa là:

f∗(y)=supx∈domf(yTx−f(x)).

Miền xác định của hàm liên hợp domf∗ bao gồm tất cả các vector y sao cho supremum trên là hữu hạn (tức hàm tuyến tính yTx−f(x) bị chặn trên).

Về mặt hình học trong không gian một chiều: Biểu thức yx−f(x) đo lường khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đường thẳng g(x)=yx và đồ thị hàm số f(x). Điểm x đạt supremum chính là điểm mà tiếp tuyến của đồ thị f(x) có hệ số góc đúng bằng y. Tung độ gốc của tiếp tuyến này chính là −f∗(y).

Một đặc tính quan trọng: Vì f∗(y) là supremum của một họ các hàm affine theo biến y (y↦xTy−f(x)), nên hàm liên hợp f∗ luôn là , bất kể hàm số ban đầu f có lồi hay không.

4.2. Bất đẳng thức Fenchel–Young ​

Từ định nghĩa supremum, với mọi x∈domf và mọi y∈domf∗, ta có bất đẳng thức:

f∗(y)≥yTx−f(x)⟺xTy≤f(x)+f∗(y).

Đây chính là Bất đẳng thức Fenchel–Young. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi y thuộc dưới vi phân của f tại x: y∈∂f(x) (nếu f khả vi thì y=∇f(x)).

4.3. Các ví dụ tính toán hàm liên hợp kinh điển ​

  1. Hàm toàn phương lồi: Xét f(x)=12xTPx với đối xứng xác định dương P≻0. Lấy đạo hàm của yTx−12xTPx theo x:

    ∇x(yTx−12xTPx)=y−Px=0⟹x=P−1y.

    Thay vào định nghĩa:

    f∗(y)=yT(P−1y)−12(P−1y)TP(P−1y)=12yTP−1y.
  2. Hàm chuẩn Euclid bình phương: Xét f(x)=12∥x∥22. Theo kết quả trên với P=I:

    f∗(y)=12∥y∥22.
  3. Hàm entropy âm: Xét f(x)=∑i=1nxilog⁡xi trên tập domf=R++n. Biểu thức cần tối đa: ∑i=1n(yixi−xilog⁡xi). Vì các biến độc lập, ta đạo hàm theo từng xi:

    yi−log⁡xi−1=0⟹xi=eyi−1.

    Thay vào:

f^*(y) &= \sum_{i=1}^n \left( y_i e^{y_i - 1} - e^{y_i - 1}(y_i - 1) \right) \ &= \sum_{i=1}^n e^{y_i - 1} = \frac{1}{e} \sum_{i=1}^n e^{y_i}. \end

4.∗∗HàmLog−Sum−Exp∗∗:Xét$f(x)=log⁡(∑i=1nexi)$.Hàmliênhợpcủahàmnàyliênquanchặtchẽđếnentropycủaphânphốixácsuất:

f^*(y) = \begin{cases} \sum_{i=1}^n y_i \log y_i & \text{if } y \succeq 0 \text{ and } \sum_{i=1}^n y_i = 1, \ +\infty & \text{otherwise.} \end

### 4.4. Mối liên hệ mật thiết giữa Hàm liên hợp và Đối ngẫu Lagrange Xét bài toán tối ưu với ràng buộc tuyến tính:

\min_x \quad f_0(x) \quad \text{s.t.} \quad A x \le b, \quad C x = d.

HàmLagrangianvới$λ⪰0$và$ν∈Rp$:

\begin{aligned} L(x, \lambda, \nu) &= f_0(x) + \lambda^T (A x - b) + \nu^T (C x - d) \ &= -b^T \lambda - d^T \nu + f_0(x) + (A^T \lambda + C^T \nu)^T x. \end

Lấycậndướiđúngtheo$x$:

\begin{aligned} g(\lambda, \nu) &= -b^T \lambda - d^T \nu + \inf_x \left[ f_0(x) - (-A^T \lambda - C^T \nu)^T x \right] \ &= -b^T \lambda - d^T \nu - \sup_x \left[ (-A^T \lambda - C^T \nu)^T x - f_0(x) \right] \ &= -b^T \lambda - d^T \nu - f_0^*(-A^T \lambda - C^T \nu). \end

Công thức trên cho thấy: Việc tính hàm đối ngẫu Lagrange của bất kỳ bài toán có ràng buộc tuyến tính nào thực chất quy về việc tìm **hàm liên hợp $f_0^*$ của hàm mục tiêu**. Đây là một cầu nối đại số mẫu mực giữa giải tích lồi và đối ngẫu. --- ## 5. Hàm Log-lồi, Log-lõm và Tính lồi theo Nón ### 5.1. Hàm Log-lồi và Log-lõm Một hàm số $f: \mathbb{R}^n \to \mathbb{R}_{++}$ nhận giá trị dương được gọi là **log-lồi (log-convex)** nếu hàm số $\log f(x)$ là hàm lồi. Tương tự, $f$ được gọi là **log-lõm (log-concave)** nếu $\log f(x)$ là hàm lõm. Điều kiện tương đương qua vi phân bậc hai: Nếu $f$ khả vi hai lần, ta có Hessian của $\log f(x)$ là:

\nabla^2 \log f(x) = \frac{1}{f(x)} \nabla^2 f(x) - \frac{1}{f(x)^2} \nabla f(x) \nabla f(x)^T.

Dođó:−Hàm$f$log−lồikhivàchỉkhi:$f(x)∇2f(x)⪰∇f(x)∇f(x)T$.−Hàm$f$log−lõmkhivàchỉkhi:$f(x)∇2f(x)⪯∇f(x)∇f(x)T$.Mộtsốtínhchấtvàứngdụngquantrọngtronghọcmáy:1.∗∗Phânphốichuẩnnhiềuchiều∗∗:HàmmậtđộxácsuấtGauss:

p(x) = \frac{1}{(2\pi)^{n/2} |\Sigma|^{1/2}} \exp\left(-\frac{1}{2} (x - \mu)^T \Sigma^{-1} (x - \mu)\right)

có logarit là một hàm toàn phương lõm, do đó hàm mật độ chuẩn là **log-lõm**. 2. **Hàm tích chập bảo toàn tính log-lõm**: Định lý Prékopa–Leindler khẳng định rằng tích chập của hai hàm log-lõm tiếp tục là một hàm log-lõm. Tính chất này bảo đảm tính đơn đỉnh của nhiều phân phối xác suất hợp thành trong thống kê. 3. **Phân phối Logistic và hàm Sigmoid**: Hàm phân phối tích lũy logistic $F(x) = \frac{1}{1 + e^{-x}}$ là log-lõm, bảo đảm tính lồi của bài toán hồi quy logistic trong học máy. ### 5.2. Tính lồi theo Bất đẳng thức tổng quát (Nón lồi) Cho $K \subseteq \mathbb{R}^m$ là một nón lồi chính quy (proper cone). Ta định nghĩa thứ tự riêng phần theo nón: $x \preceq_K y \iff y - x \in K$. Một hàm vector $f: \mathbb{R}^n \to \mathbb{R}^m$ được gọi là **lồi theo nón $K$ (K-convex)** nếu với mọi $x, y \in \operatorname{dom} f$ và $\theta \in [0, 1]$:

f(\theta x + (1 - \theta) y) \preceq_K \theta f(x) + (1 - \theta) f(y).

Tính chất này cho phép mở rộng lý thuyết đối ngẫu từ các ràng buộc bất đẳng thức từng tọa độ sang các ràng buộc ma trận bán xác định dương (SDP) với nón $\mathbb{S}_+^n$ hoặc nón Lorentz bậc hai (SOCP). --- ## 6. Diễn giải hình học của Đối ngẫu Lagrange Để hiểu cội nguồn bản chất của đối ngẫu mạnh và điều kiện Slater, ta xét cách hình học hóa bài toán tối ưu trong không gian các giá trị ràng buộc và mục tiêu. ### 6.1. Tập giá trị đạt được $\mathcal{G}$ và Tập trên $\mathcal{A}$ Xét bài toán có một ràng buộc bất đẳng thức duy nhất, cực tiểu hóa $f_0(x)$ thỏa mãn $f_1(x) \le 0$. Ta định nghĩa tập giá trị đạt được $\mathcal{G} \subset \mathbb{R} \times \mathbb{R}$ như sau:

\mathcal{G} = { (f_1(x), f_0(x)) \in \mathbb{R}^2 \mid x \in \mathcal{D} }.

Trongmặtphẳngtọađộ$(u,t)$với$u=f1(x)$và$t=f0(x)$:−Miềnkhảthigốcứngvớinửamặtphẳngbêntrái$u≤0$.−Giátrịtốiưugốc$p∗$làtungđộnhỏnhấtcủacácđiểmthuộc$G$nằmtrênnửamặtphẳngtrái:

p^* = \inf { t \mid (u, t) \in \mathcal{G}, , u \le 0 }.

Tamởrộng$G$thànhtậptrên$A=G+(R+×R+)$:

\mathcal{A} = { (u, t) \mid \exists x \in \mathcal{D}: f_1(x) \le u, , f_0(x) \le t }.

Nếu bài toán gốc là bài toán lồi, thì tập $\mathcal{A}$ luôn là một **tập lồi** trong $\mathbb{R}^2$. ### 6.2. Siêu phẳng tựa và Giá trị hàm đối ngẫu Xét đường thẳng đi qua điểm $(u, t)$ có vector pháp tuyến $(\lambda, 1)$ với $\lambda \ge 0$:

\lambda u + t = \alpha.

HàmLagrangianđượcviếtlạithành:

L(x, \lambda) = f_0(x) + \lambda f_1(x) = t + \lambda u.

Cậndướiđúngcủađạilượngnàytrên$G$chínhlàgiátrịcủahàmđốingẫu:

g(\lambda) = \inf_{(u, t) \in \mathcal{G}} (\lambda u + t) = \inf_{(u, t) \in \mathcal{A}} (\lambda u + t).

Vềmặthìnhhọc,phươngtrình$λu+t=g(λ)$địnhnghĩamột∗∗đườngthẳngtựa(supportingline)∗∗đỡtập$A$từphíadưới.Điểmgiaocủađườngthẳngtựanàyvớitrụctung($u=0$)cótọađộ$(0,g(λ))$.Vìđườngthẳngnàynằmhoàntoàndướitập$A$,giaođiểmcủanóvớitrụctung$(0,g(λ))$bắtbuộcphảinằmdướiđiểmtốiưu$(0,p∗)$.Điềunàytrựcquanhóabấtđẳngthứcđốingẫuyếu:

g(\lambda) \le p^*.

Việc giải bài toán đối ngẫu $\max_{\lambda \ge 0} g(\lambda)$ tương đương với việc xoay hệ số góc của đường thẳng tựa (thay đổi $\lambda \ge 0$) sao cho giao điểm trên trục tung được đẩy lên cao nhất có thể! ``` t (f_0) ^ | Tập trên A (Lồi) | /----------------/ | / / p* -+----->* (0, p*) / | \ / | \------------/ g(λ*) +-------/ (Đường thẳng tựa đỡ A tại biên) | / Vector pháp tuyến (λ*, 1) | / +----+------------------------> u (f_1) 0 ``` ### 6.3. Trực giác hình học của Điều kiện Slater và Đối ngẫu mạnh Khi nào thì đường thẳng tựa có thể chạm tới đúng điểm $(0, p^*)$, tức $d^* = g(\lambda^*) = p^*$? - Điểm $(0, p^*)$ nằm trên biên của tập lồi $\mathcal{A}$. Theo định lý siêu phẳng tựa, luôn tồn tại một siêu phẳng tựa đỡ $\mathcal{A}$ tại điểm biên này. - Vector pháp tuyến của siêu phẳng tựa có dạng $(\lambda, \mu)$ với $(\lambda, \mu) \ge 0$ và không đồng thời bằng 0. - Nếu $\mu > 0$, ta có thể chuẩn hóa $\mu = 1$, đưa về dạng $(\lambda, 1)$ và suy ra $p^* = d^*$. - Trường hợp duy nhất làm đối ngẫu mạnh thất bại là khi siêu phẳng tựa bị **thẳng đứng** ($\mu = 0$). Khi đó, siêu phẳng tựa có dạng $\lambda u = 0$, nghĩa là tập $\mathcal{A}$ chỉ tiếp xúc với trục tung mà không có điểm nào nằm hẳn sang nửa mặt phẳng âm $u < 0$. - **Điều kiện Slater** yêu cầu tồn tại một điểm $\bar x$ sao cho $f_1(\bar x) < 0$. Điểm này bảo đảm tập $\mathcal{A}$ có điểm nằm sâu bên trong nửa mặt phẳng trái ($u < 0$). Do đó, siêu phẳng tựa **tuyệt đối không thể thẳng đứng**! Từ đó suy ra $\mu > 0$, bảo đảm đối ngẫu mạnh $p^* = d^*$ xảy ra. ### 6.4. Khi nào xảy ra Khoảng cách đối ngẫu dương ($\Delta = p^* - d^* > 0$)? Trong các bài toán phi lồi, tập $\mathcal{G}$ không lồi và có thể bị "lõm khuyết" ở biên dưới. Khi đó, đường thẳng tựa của bao lồi của $\mathcal{G}$ bị chặn lại ở đáy vết lõm, khiến giao điểm cao nhất với trục tung $d^*$ nằm thấp hơn đáng kể so với điểm tối ưu thực tế $p^*$. Khoảng chênh lệch $\Delta = p^* - d^* > 0$ chính là khoảng cách đối ngẫu. --- ## 7. Điều kiện Slater và Đối ngẫu mạnh (Strong Duality) Khoảng cách đối ngẫu được định nghĩa là:

\Delta = p^* - d^* \ge 0.

Khi$Δ=0$,tức$p∗=d∗$,bàitoánthỏamãn∗∗Đốingẫumạnh(StrongDuality)∗∗.Cậndướiđốingẫuđạttớiđộchínhxáctuyệtđối,phảnánhđúnggiátrịmụctiêutốiưugốc.>∗∗ĐịnhlýSlater∗∗:Xétbàitoántốiưulồidạngchuẩn(hàmmụctiêu$f0$vàcácràngbuộcbấtđẳngthức$fi$đềulồi,ràngbuộcđẳngthứclàaffine$Ax=b$).Nếutồntạimộtđiểm$x¯$thuộcphầntrongtươngđốicủamiềnxácđịnh($x¯∈relintD$)thỏamãnchặtcácbấtđẳngthức:>

f_i(\bar x) < 0 \quad \forall i = 1, \dots, m, \qquad A\bar x = b,

thìbàitoánđạtđốingẫumạnh($p∗=d∗$).Hơnnữa,nếugiátrịtốiưu$p∗$hữuhạn,tậpnghiệmđốingẫulàkhácrỗngvàbịchặn(tồntại$(λ∗,ν∗)$đạtcận).

Một điểm x¯ thỏa mãn fi(x¯)<0 được gọi là một ngặt (strictly feasible point).

Trường hợp nới lỏng cho ràng buộc affine: Nếu có k ràng buộc đầu tiên f1,…,fk là các hàm affine (fi(x)=aiTx−bi), ta không cần đòi hỏi bất đẳng thức ngặt fi(x¯)<0 cho các ràng buộc này mà chỉ cần fi(x¯)≤0. Đặc biệt, nếu toàn bộ các ràng buộc đều là affine (như trong Quy hoạch tuyến tính - LP), quy về yêu cầu bài toán có khác rỗng. Khi một bài toán LP khả thi và bị chặn, luôn được bảo đảm.


8. Điểm yên ngựa và Lý thuyết trò chơi Minimax ​

Lý thuyết có mối giao thoa sâu sắc với lý thuyết trò chơi của John von Neumann thông qua khái niệm Điểm yên ngựa (Saddle-point).

8.1. Lagrangian dưới góc nhìn Trò chơi hai người ​

Giả sử bài toán gốc không có ràng buộc đẳng thức để đơn giản hóa ký hiệu. Xét hàm mục tiêu cực đại hóa vô hạn:

supλ⪰0L(x,λ)=supλ⪰0(f0(x)+∑i=1mλifi(x)).

Hãy quan sát:

  • Nếu x vi phạm ràng buộc, tức tồn tại một chỉ số k sao cho fk(x)>0: Ta có thể cho λk→+∞ để đẩy giá trị biểu thức lên +∞.
  • Nếu x khả thi, tức fi(x)≤0 với mọi i: Số hạng ∑λifi(x) luôn ≤0. Giá trị lớn nhất đạt được khi ta chọn λi=0 cho các ràng buộc không chặt, khi đó tổng bằng 0 và giá trị cực đại đúng bằng f0(x).

Do đó, ta có biểu diễn hàm mục tiêu gốc:

supλ⪰0L(x,λ)={f0(x),x feasible,+∞,x infeasible.

Bài toán tối ưu gốc tương đương với bài toán Min-Max:

p∗=infxsupλ⪰0L(x,λ).

Trong khi đó, theo định nghĩa, bài toán chính là bài toán Max-Min:

d∗=supλ⪰0infxL(x,λ).

Bất đẳng thức d∗≤p∗ chính là biểu hiện cụ thể của Bất đẳng thức Max-Min tổng quát:

supλ⪰0infxL(x,λ)≤infxsupλ⪰0L(x,λ).

8.2. Điểm yên ngựa của Lagrangian ​

Một cặp điểm (x∗,λ∗) với λ∗⪰0 được gọi là một điểm yên ngựa của hàm L nếu với mọi x và mọi λ⪰0:

L(x∗,λ)≤L(x∗,λ∗)≤L(x,λ∗).

Nói cách khác:

  • x∗ là cực tiểu toàn cục của hàm x↦L(x,λ∗).
  • λ∗ là cực đại toàn cục của hàm λ↦L(x∗,λ) trên miền λ⪰0.

Định lý Điểm yên ngựa: Cặp điểm (x∗,λ∗) là một điểm yên ngựa của hàm khi và chỉ khi x∗ là nghiệm tối ưu gốc, λ∗ là nghiệm tối ưu đối ngẫu, và bài toán thỏa mãn (p∗=d∗).

8.3. Ứng dụng trong Trí tuệ Nhân tạo: Huấn luyện Đối kháng và GANs ​

Trong học sâu, cấu trúc Min-Max này là nền tảng của mô hình Mạng đối sinh (Generative Adversarial Networks - GANs). Mạng sinh G cố gắng cực tiểu hóa sai số nhận diện, trong khi mạng phân biệt D cố gắng cực đại hóa độ chính xác phát hiện:

minGmaxDV(D,G).

Hội tụ của quá trình huấn luyện GAN tương ứng với việc tìm ra một điểm yên ngựa Nash của trò chơi hai người có tổng bằng không. Tương tự, trong Học tăng cường bền vững (Robust Reinforcement Learning) và Tối ưu hóa đối kháng (Adversarial Training), đối ngẫu minimax bảo đảm thuật toán hoạt động an toàn trước các nhiễu loạn độc hại tồi tệ nhất.


9. Bốn nhóm điều kiện Karush–Kuhn–Tucker (KKT) ​

Giả sử các hàm mục tiêu và ràng buộc đều khả vi. Hệ điều kiện Karush–Kuhn–Tucker () là cầu nối đại số hoàn chỉnh liên kết nghiệm gốc x∗ và nghiệm đối ngẫu (λ∗,ν∗):

Nhóm điều kiệnBiểu thức toán họcÝ nghĩa hình học & Bản chất
1. (Primal Feasibility)fi(x∗)≤0,i=1,…,m
hj(x∗)=0,j=1,…,p
Điểm x∗ phải là một phương án hợp lệ, nằm trọn vẹn trong miền ràng buộc.
2. Khả thi đối ngẫu (Dual Feasibility)λi∗≥0,i=1,…,mNhân tử không âm, bảo đảm hình phạt cho hành vi vi phạm luôn cùng chiều tăng chi phí.
3. Bù trừ (Complementary Slackness)λi∗fi(x∗)=0,i=1,…,mHoặc ràng buộc không chặt (fi<0⟹λi∗=0), hoặc ràng buộc chặt (fi=0).
4. Triệt tiêu (Stationarity)∇xL(x∗,λ∗,ν∗)=0
(∇f0+∑λi∗∇fi+∑νj∗∇hj=0)
hàm mục tiêu cân bằng hoàn hảo với lực cản pháp tuyến từ các mặt ràng buộc.

9.1. Ý nghĩa bản chất của Điều kiện bù trừ (Complementary Slackness) ​

Đẳng thức λi∗fi(x∗)=0 là trái tim của giải tích tối ưu có ràng buộc. Do λi∗≥0 và fi(x∗)≤0, tích của chúng bằng 0 dẫn tới hai kịch bản loại trừ lẫn nhau:

  1. Ràng buộc không hoạt động (Inactive/Slack): Nếu fi(x∗)<0 (nghiệm nằm an toàn sâu bên trong ), bắt buộc λi∗=0. Ràng buộc này hoàn toàn không cản trở mục tiêu tối ưu, việc nới lỏng nó không làm thay đổi nghiệm.
  2. Ràng buộc hoạt động (Active/Tight): Nếu λi∗>0 (nhân tử dương ngặt), bắt buộc fi(x∗)=0. Nghiệm tối ưu đang bị ép sát vào mặt biên giới hạn bởi ràng buộc này.

Minh họa trong Học máy (Support Vector Machines - SVM): Trong bài toán phân lớp SVM, điều kiện bù trừ giải thích trọn vẹn tại sao siêu phẳng phân chia chỉ phụ thuộc vào một số ít điểm dữ liệu nằm sát lề (các Support Vectors có λi∗>0). Hàng triệu điểm dữ liệu nằm đúng phía phân loại cách xa lề đều có λi∗=0 và bị triệt tiêu hoàn toàn khỏi mô hình dự đoán.

9.2. Vai trò của KKT: Bài toán lồi so với Phi lồi ​

  • Với bài toán lồi khả vi thỏa : Hệ là điều kiện cần và đủ cho tối ưu toàn cục. Bất kỳ bộ điểm (x∗,λ∗,ν∗) nào thỏa mãn bốn nhóm KKT đều bảo đảm x∗ là nghiệm tối ưu toàn cục.
  • Với bài toán phi lồi: chỉ là điều kiện cần cho điểm dừng cục bộ. Một điểm thỏa mãn KKT có thể là cực tiểu cục bộ, cực đại cục bộ, hoặc một điểm yên ngựa.

10. Quy hoạch toàn phương (QP) và Hệ phương trình Newton–KKT ​

Xét bài toán Quy hoạch toàn phương với ràng buộc đẳng thức affine:

minx∈Rn12xTPx+qTxs.t.Ax=b,

với P∈S+n bán xác định dương và A∈Rp×n có các hàng độc lập tuyến tính.

Hàm với vector nhân tử ν∈Rp:

L(x,ν)=12xTPx+qTx+νT(Ax−b).

Áp dụng hệ :

  1. : Ax∗=b.
  2. Triệt tiêu :
    ∇xL(x∗,ν∗)=Px∗+q+ATν∗=0⟺Px∗+ATν∗=−q.

Ghép hai điều kiện này lại thành một khối duy nhất:

[PATA0][x∗ν∗]=[−qb].

khối ở vế trái được gọi là Ma trận . Đây là một ma trận đối xứng không xác định (symmetric indefinite matrix). Trong Bài 04, ta sẽ thấy hệ phương trình Newton-KKT này chính là bước lặp cốt lõi để giải các bài toán tối ưu phi tuyến có ràng buộc đẳng thức bằng phương pháp Newton.


11. Độ nhạy nhân tử và Giá bóng kinh tế học (Shadow Price) ​

Xét bài toán tối ưu bị nhiễu bởi vector thông số tài nguyên u∈Rm và v∈Rp:

p∗(u,v)=minxf0(x)s.t.fi(x)≤ui,i=1,…,m,subject tohj(x)=vj,j=1,…,p.

Giả sử bài toán lồi thỏa mãn và hàm giá trị tối ưu p∗(u,v) khả vi tại gốc (0,0). Định lý độ nhạy khẳng định mối liên hệ trực tiếp:

λi∗=−∂p∗(u,v)∂ui|(u,v)=(0,0),νj∗=−∂p∗(u,v)∂vj|(u,v)=(0,0).

Ý nghĩa kinh tế học: λi∗ đo lường tốc độ suy giảm của chi phí tối ưu khi ta nới lỏng thêm một đơn vị tài nguyên ở ràng buộc thứ i (ui tăng từ 0 lên ϵ). Nếu λi∗=50, điều đó có nghĩa là nếu doanh nghiệp bỏ tiền mua thêm 1 đơn vị tài nguyên i, chi phí vận hành tối ưu sẽ giảm xấp xỉ 50 đơn vị tiền tệ. Đây chính là khái niệm giá bóng (shadow price) trong kinh tế học quản trị và quy hoạch sản xuất.


12. Định lý về các Phương án thay thế và Bổ đề Farkas ​

Lý thuyết đối ngẫu không chỉ giải các bài toán tối ưu hóa mà còn trả lời câu hỏi nhị phân: Một hệ phương trình hoặc bất đẳng thức có nghiệm hay không? Công cụ giải quyết vấn đề này là các Định lý về các phương án thay thế (Theorems of Alternatives), mở đầu bằng Bổ đề Farkas.

12.1. Khái niệm Chứng chỉ vô nghiệm (Certificates of Infeasibility) ​

Để chứng minh một hệ bất đẳng thức có nghiệm, ta chỉ cần chỉ ra một nghiệm cụ thể x¯. Nhưng làm thế nào để chứng minh một hệ bất đẳng thức hoàn toàn vô nghiệm? Ta cần tìm một vector đối ngẫu đóng vai trò là một "chứng chỉ toán học" xác nhận sự mâu thuẫn nội tại của hệ.

12.2. Bổ đề Farkas (Farkas' Lemma) ​

Cho A∈Rm×n và vector b∈Rm. Xét hai hệ phương trình:

  • Hệ 1: Tồn tại x∈Rn sao cho Ax≤b.
  • Hệ 2: Tồn tại λ∈Rm sao cho λ⪰0, ATλ=0 và bTλ<0.

Định lý Farkas: Đúng một và chỉ một trong hai hệ trên có nghiệm. Không bao giờ xảy ra trường hợp cả hai hệ cùng có nghiệm, hoặc cả hai hệ cùng vô nghiệm.

Chứng minh tính loại trừ (Không thể cùng có nghiệm): Giả sử phản chứng cả hai hệ đều có nghiệm x và λ. Nhân vô hướng vector λ⪰0 với bất đẳng thức Ax≤b:

λT(Ax)≤λTb=bTλ.

Biến đổi vế trái: λT(Ax)=(ATλ)Tx=0Tx=0. Do đó: 0≤bTλ. Điều này mâu thuẫn trực tiếp với điều kiện bTλ<0 của Hệ 2. Sự mâu thuẫn chứng minh hai hệ không thể đồng thời có nghiệm.

Vector λ ở Hệ 2 chính là chứng chỉ vô nghiệm của Hệ 1: Nó tạo ra một tổ hợp tuyến tính không âm của các hàng A triệt tiêu hoàn toàn thành vector 0, trong khi tổ hợp tương ứng của vế phải b lại cho ra một số âm ngặt, tạo thành mệnh đề vô lý 0≤negative.


13. Tối ưu hai hàm Toàn phương và Bổ đề S-procedure (Phụ lục B) ​

Trong tối ưu hóa phi lồi, thường hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, tồn tại một ngoại lệ toán học tuyệt đẹp và rất quan trọng trong kỹ thuật điều khiển tự động và học máy bền vững: Bài toán tối ưu với đúng hai hàm toàn phương.

13.1. Bài toán cực tiểu hóa với một ràng buộc toàn phương ​

Xét bài toán tối ưu với biến x∈Rn:

minx∈Rnf0(x)=xTA0x+2b0Tx+c0s.t.f1(x)=xTA1x+2b1Tx+c1≤0,

trong đó A0,A1∈Sn là các đối xứng thực tùy ý. Điểm đáng chú ý ở đây là: Các ma trận A0,A1 hoàn toàn không cần xác định dương. Do đó, bài toán này nhìn chung là phi lồi: Hàm mục tiêu có thể có dạng yên ngựa, và miền ràng buộc có thể là phần ngoài của một hyperboloid.

Hàm của bài toán:

L(x,λ)=xT(A0+λA1)x+2(b0+λb1)Tx+(c0+λc1).

Để hàm bị chặn dưới theo x, điều kiện cần và đủ là liên kết phải nửa xác định dương: A0+λA1⪰0. Khi A0+λA1≻0, điểm cực tiểu duy nhất của L(x,λ) theo x là:

x∗(λ)=−(A0+λA1)−1(b0+λb1).

Thay nghiệm này vào, ta thu được :

g(λ)=c0+λc1−(b0+λb1)T(A0+λA1)−1(b0+λb1).

Sử dụng Bổ đề phần bù Schur, bài toán maxλ≥0g(λ) được viết tương đương dưới dạng một bài toán Quy hoạch nửa xác định (SDP):

maxλ≥0,γ∈Rγs.t.[A0+λA1b0+λb1(b0+λb1)Tc0+λc1−γ]⪰0.

13.2. Định lý Dines và Cội nguồn của Đối ngẫu mạnh Phi lồi ​

Một câu hỏi nền tảng đặt ra: Tại sao bài toán này phi lồi nhưng d∗=p∗ vẫn luôn được bảo đảm?

Câu trả lời nằm ở một định lý hình học sâu sắc của nhà toán học L. L. Dines (1941):

Định lý Dines: Cho hai hàm toàn phương tùy ý f0(x),f1(x) trên Rn. Tập ảnh của không gian Rn qua cặp hàm số:

A={(f1(x),f0(x))∈R2∣x∈Rn}

luôn là một tập lồi trong mặt phẳng R2.

Mặc dù hàm số phi tuyến và phi lồi, sự tương tác đồng thời giữa đúng hai hàm toàn phương không bao giờ tạo ra các chỗ "lõm" trong không gian ảnh hai chiều! Vì tập ảnh A là một tập lồi, tập trên (epigraph) tương ứng A+R+2 cũng là tập lồi. Khi tồn tại ngặt x¯ sao cho f1(x¯)<0, ta có thể áp dụng Định lý siêu phẳng tách để kẻ một tiếp tuyến phân tách điểm tối ưu (0,p∗) khỏi tập lồi này. Pháp tuyến của siêu phẳng tách chính là tối ưu λ∗≥0, và sự tồn tại của tiếp tuyến bảo đảm rằng:

p∗=d∗(Zero duality gap).

13.3. Bổ đề S-procedure ​

Từ tính chất của hai hàm toàn phương, ta thu được một công cụ giải tích có tầm ảnh hưởng sâu rộng trong lý thuyết điều khiển và học máy: Bổ đề S-procedure.

Xét bài toán kiểm tra xem một điều kiện ràng buộc toàn phương F1(x)≤0 có bảo đảm một tiêu chuẩn chất lượng toàn phương F0(x)≤0 hay không:

F1(x)≤0⟹F0(x)≤0.

Giả sử tồn tại điểm x¯ sao cho F1(x¯)<0 (). Mệnh đề kéo theo trên tương đương với việc bài toán tối ưu sau có giá trị tối ưu không âm:

minx−F0(x)s.t.F1(x)≤0.

Áp dụng , giá trị tối ưu của bài toán trên lớn hơn hoặc bằng 0 khi và chỉ khi bài toán đối ngẫu của nó khả thi với giá trị không âm.

Định lý Bổ đề S-procedure: Mệnh đề F1(x)≤0⟹F0(x)≤0 nghiệm đúng với mọi x∈Rn khi và chỉ khi tồn tại một số thực không âm λ≥0 sao cho:

F0(x)≤λF1(x)∀x∈Rn,

điều này tương đương với bất đẳng thức nửa xác định:

[A0b0b0Tc0]⪯λ[A1b1b1Tc1].

Ý nghĩa phương pháp: Thay vì phải giải một bài toán kiểm thử trên vô hạn điểm x∈Rn, S-procedure chuyển đổi bài toán thành một bất đẳng thức tuyến tính (LMI) chỉ theo một biến số thực duy nhất λ≥0. Ta có thể kiểm tra điều này bằng thuật toán phân tích Cholesky chỉ trong vài micro-giây!

13.4. Bổ đề Finsler (Finsler's Lemma) ​

Một biến thể thuần nhất kinh điển của S-procedure là Bổ đề Finsler: Cho hai đối xứng A,B∈Sn. Xét dạng toàn phương thuần nhất:

xTBx=0,x≠0⟹xTAx>0.

Bổ đề Finsler khẳng định rằng mệnh đề trên đúng khi và chỉ khi tồn tại một hệ số vô hướng μ∈R sao cho:

A+μB≻0.

Kết quả này cho phép chuyển đổi bài toán kiểm tra độ cong dương trên một mặt siêu cong thành việc tìm một tổng dương xác định trong không gian đại số.

13.5. Ứng dụng trong Kiểm thử Độ bền bỉ của Mô hình AI (Robust AI Verification) ​

Trong học máy an toàn, ta cần bảo đảm rằng một mô hình mạng nơ-ron hoặc bộ phân loại không bị đánh lừa bởi các nhiễu đối kháng (adversarial perturbations).

Giả sử biên phân chia quyết định của mô hình trong không gian đặc trưng cục bộ được xấp xỉ bằng một hàm bậc hai q(x)=xTAx+2bTx+c. Vùng an toàn của hệ thống là q(x)≤0. Tập hợp các nhiễu vật lý hoặc sai số cảm biến được mô hình hóa bằng một ellipsoid bất định:

E={x∈Rn∣(x−x0)TP(x−x0)≤1}(P≻0).

Để chứng minh hệ thống an toàn tuyệt đối trước mọi nhiễu trong E, ta cần chứng minh:

(x−x0)TP(x−x0)−1≤0⟹xTAx+2bTx+c≤0.

Áp dụng Bổ đề S-procedure, ta chỉ cần tìm một số thực λ≥0 thỏa mãn bất đẳng thức :

[AbbTc]⪯λ[P−Px0−x0TPx0TPx0−1].

Bằng cách giải bài toán LMI này, ta có được một chứng nhận an toàn toán học nghiêm ngặt cho mô hình AI mà không cần phải thực hiện bất kỳ phép đo thử nghiệm ngẫu nhiên nào.


14. Hệ thống Bài tập Tự luyện Chuyên sâu ​

Bài tập 1: Tính toán hàm liên hợp của hàm Entropy và hàm Log-Sum-Exp

  1. Cho hàm entropy âm một chiều f(x)=xlog⁡x với miền xác định x>0. Hãy tính hàm liên hợp f∗(y) và xác định miền xác định domf∗.
  2. Cho hàm log-sum-exp hai chiều f(x1,x2)=log⁡(ex1+ex2). Hãy tìm f∗(y1,y2).
Lời giải

Lời giải:

  1. Với f(x)=xlog⁡x trên x>0:

    f∗(y)=supx>0(xy−xlog⁡x).

    Đạo hàm theo x:

    ddx(xy−xlog⁡x)=y−log⁡x−1=0⟺x=ey−1>0.

    Đạo hàm bậc hai là −1/x<0, do đó điểm cực trị là cực đại toàn cục duy nhất. Thay x=ey−1 vào biểu thức:

    f∗(y)=yey−1−ey−1(y−1)=ey−1.

    Miền xác định là toàn bộ trục số thực: domf∗=R.

  2. Với f(x1,x2)=log⁡(ex1+ex2): Biểu thức y1x1+y2x2−log⁡(ex1+ex2).

    • Nếu y1<0, ta cho x1→−∞ và giữ x2 cố định, biểu thức sẽ tiến tới +∞. Tương tự với y2<0. Do đó bắt buộc y1≥0,y2≥0.
    • Khi chọn x1=x2=t, biểu thức trở thành:
      (y1+y2)t−log⁡(2et)=(y1+y2−1)t−log⁡2.
      Để biểu thức bị chặn trên khi t→±∞, ta bắt buộc phải có y1+y2=1.
    • Khi y1≥0,y2≥0 và y1+y2=1: Đặt p1=y1,p2=y2. Ta có:
      y1x1+y2x2−log⁡(ex1+ex2)≤y1log⁡y1+y2log⁡y2.

    Do đó:

    f∗(y1,y2)={y1log⁡y1+y2log⁡y2if y1≥0,y2≥0 and y1+y2=1,+∞otherwise.

Bài tập 2: Nới lỏng Đối ngẫu Lagrange cho Quy hoạch Số nguyên Boolean (Boolean LP)

Xét bài toán quy hoạch số nguyên nhị phân:

minx∈RncTxs.t.Ax⪯b,xi∈{0,1},i=1,…,n.
  1. Hãy viết lại ràng buộc xi∈{0,1} dưới dạng đẳng thức toàn phương liên tục.
  2. Thiết lập hàm và xây dựng bài toán .
  3. Chứng minh rằng giá trị tối ưu đối ngẫu d∗ cung cấp một cận dưới cho bài toán quy hoạch số nguyên ban đầu.
Lời giải

Lời giải:

  1. Điều kiện xi∈{0,1} tương đương với phương trình bậc hai: xi(1−xi)=0, tức là xi−xi2=0 với mọi i=1,…,n. Bài toán trở thành:

    minxcTxs.t.Ax−b⪯0,xi−xi2=0,i=1,…,n.
  2. Thiết lập hàm với nhân tử λ∈Rm (λ⪰0) và ν∈Rn:

L(x, \lambda, \nu) &= c^T x + \lambda^T (A x - b) + \sum_{i=1}^n \nu_i (x_i - x_i^2) \ &= -b^T \lambda + \sum_{i=1}^n \left( -\nu_i x_i^2 + (c_i + a_i^T \lambda + \nu_i) x_i \right), \end

trongđó$ai$làcộtthứ$i$củamatrận$A$.Để$L(x,λ,ν)$bịchặndướitheo$x$,hệsốcủa$xi2$bắtbuộcphảikhôngâm,tức$−νi≥0⟹νi≤0$.−Nếu$νi<0$:Đỉnhparabolđạtcựctiểutại$xi=ci+aiTλ+νi2νi$.Giátrịcựctiểutheo$xi$là$−(ci+aiTλ+νi)24νi$.−Hàmđốingẫuthuđược:
 g(\lambda, \nu) = -b^T \lambda - \sum_{i=1}^n \frac{(c_i + a_i^T \lambda + \nu_i)^2}{4 \nu_i} , \quad \nu \prec 0, \, \lambda \succeq 0.
 $$
  1. Bài toán :
    maxλ⪰0,ν≺0g(λ,ν).
    Theo định lý , với mọi cặp nhân tử khả thi (λ,ν), ta luôn có g(λ,ν)≤p∗. Do đó, việc giải bài toán đối ngẫu lồi này cung cấp một cận dưới hữu hiệu cho bài toán quy hoạch số nguyên NP-khó gốc. Đây chính là kỹ thuật nới lỏng ( Relaxation) được áp dụng phổ biến trong tối ưu tổ hợp.

Bài tập 3: Điểm yên ngựa và Trò chơi Ma trận Hữu hạn

Xét trò chơi hai người có tổng bằng 0 với ma trận thưởng phạt A∈Rm×n. Người chơi 1 chọn phân phối xác suất p∈Δm={p∈R+m∣∑pi=1}, người chơi 2 chọn phân phối xác suất q∈Δn={q∈R+n∣∑qj=1}. Chi phí kỳ vọng là pTAq.

  1. Hãy phát biểu bài toán dưới dạng hai bài toán tối ưu Min-Max và Max-Min.
  2. Sử dụng định lý để chứng minh Định lý Minimax của von Neumann:
    minp∈Δmmaxq∈ΔnpTAq=maxq∈Δnminp∈ΔmpTAq.
Lời giải

Lời giải:

  1. Người chơi 1 muốn cực tiểu hóa chi phí khi người chơi 2 phản ứng tối ưu:

    minp∈Δmmaxq∈ΔnpTAq.

    Vì hàm q↦pTAq là tuyến tính trên đơn hình Δn, giá trị cực đại đạt được tại một trong các đỉnh của đơn hình (tức là tại một cột j của A). Do đó:

    maxq∈ΔnpTAq=maxj=1,…,n(ATp)j.

    Bài toán trở thành bài toán quy hoạch tuyến tính:

    minp,tts.t.ATp⪯t1,1Tp=1,p⪰0.
  2. Thiết lập bài toán đối ngẫu của bài toán LP trên: Đặt biến đối ngẫu q∈Rn (q⪰0) cho ràng buộc ATp−t1⪯0, và biến vô hướng s∈R cho ràng buộc 1Tp=1. :

    L(p,t,q,s)=t+qT(ATp−t1)+s(1−1Tp)=s+t(1−1Tq)+pT(Aq−s1).

    Cận dưới theo t hữu hạn khi và chỉ khi 1Tq=1. Cận dưới theo p⪰0 hữu hạn khi và chỉ khi Aq−s1⪰0⟺Aq⪰s1. Bài toán đối ngẫu là:

    maxq,sss.t.Aq⪰s1,1Tq=1,q⪰0,

    tương đương với:

    maxq∈Δnmini=1,…,m(Aq)i=maxq∈Δnminp∈ΔmpTAq.

    Vì của cả hai bài toán LP đều khác rỗng và bị chặn (đơn hình xác suất), theo định lý của quy hoạch tuyến tính, giá trị tối ưu của bài toán gốc và đối ngẫu bằng nhau. Điều này chứng minh trọn vẹn Định lý Minimax của von Neumann.

Bài tập 4: Xác lập Chứng chỉ vô nghiệm bằng Bổ đề Farkas

Xét hệ bất đẳng thức tuyến tính:

{x1+2x2≤1−x1+x2≤−2−x2≤−1
  1. Hãy biểu diễn hệ trên dưới dạng Ax≤b.
  2. Sử dụng Bổ đề Farkas để tìm một vector nhân tử λ≥0 chứng minh hệ vô nghiệm.
Lời giải

Lời giải:

  1. Đặt biến x=(x1,x2)T. Hệ viết dưới dạng Ax≤b với:

    A=[12−110−1],b=[1−2−1].
  2. Theo Bổ đề Farkas, để chứng minh hệ Ax≤b vô nghiệm, ta cần tìm vector λ=(λ1,λ2,λ3)T≥0 thỏa mãn:

    ATλ=0,bTλ<0.

    Khai triển hệ phương trình ATλ=0:

    {λ1−λ2=0⟹λ1=λ22λ1+λ2−λ3=0⟹λ3=2λ1+λ2=3λ1

    Chọn λ1=1>0, suy ra λ2=1>0 và λ3=3>0. Vector λ=(1,1,3)T hoàn toàn thỏa mãn điều kiện không âm λ≥0. Tính tích vô hướng bTλ:

    bTλ=1(1)+(−2)(1)+(−1)(3)=1−2−3=−4<0.

    Cả ba điều kiện của Hệ 2 trong Bổ đề Farkas đều được thỏa mãn. Vector λ=(1,1,3)T là một chứng chỉ toán học tuyệt đối khẳng định rằng hệ bất đẳng thức ban đầu vô nghiệm.

Bài tập 5: Bổ đề S-procedure và Điều kiện Bao hàm giữa hai Ellipsoid

Xét hai ellipsoid trong Rn có tâm tại gốc tọa độ:

E1={x∈Rn∣xTA1x≤1},E2={x∈Rn∣xTA2x≤1},

với A1,A2∈S++n là các đối xứng xác định dương.

  1. Hãy viết điều kiện bao hàm E1⊆E2 dưới dạng mệnh đề kéo theo giữa hai bất đẳng thức toàn phương.
  2. Áp dụng Bổ đề S-procedure để thiết lập điều kiện tương đương cho mệnh đề bao hàm trên, và chứng minh rằng E1⊆E2⟺A1⪰A2.
  3. Giải thích ý nghĩa hình học của kết quả này trong bài toán xấp xỉ bao bọc tập dữ liệu học máy.
Lời giải

Lời giải:

  1. Điều kiện E1⊆E2 đồng nghĩa với việc mọi điểm x∈E1 đều phải thuộc E2:

    xTA1x−1≤0⟹xTA2x−1≤0.

    Đặt F1(x)=xTA1x−1 và F0(x)=xTA2x−1. Vì tại gốc tọa độ x=0, ta có F1(0)=−1<0, ngặt thỏa mãn hoàn toàn.

  2. Áp dụng Bổ đề S-procedure: Mệnh đề F1(x)≤0⟹F0(x)≤0 đúng khi và chỉ khi tồn tại λ≥0 sao cho:

    F0(x)≤λF1(x)∀x∈Rn.

    Thay biểu thức của F0,F1:

    xTA2x−1≤λ(xTA1x−1)⟺xT(λA1−A2)x+(1−λ)≥0∀x∈Rn.

    Bất đẳng thức này nghiệm đúng với mọi x∈Rn khi và chỉ khi:

    • Hệ số tự do không âm: 1−λ≥0⟹λ≤1.
    • liên kết nửa xác định dương: λA1−A2⪰0⟹A2⪯λA1.

    Vì λ≤1 và A1≻0, ta có:

    A2⪯λA1⪯1⋅A1=A1⟹A1⪰A2.

    Ngược lại, nếu A1⪰A2, ta chỉ cần chọn đúng λ=1≥0, lúc đó xTA2x−1≤1⋅(xTA1x−1) tự động thỏa mãn với mọi x. Do đó, điều kiện cần và đủ để E1⊆E2 là A1⪰A2.

  3. Ý nghĩa hình học: Độ dài các bán trục của ellipsoid E tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của các giá trị riêng của định hình (ri=1/λi(A)). Điều kiện A1⪰A2 đồng nghĩa với việc mọi giá trị riêng của A1 đều lớn hơn hoặc bằng giá trị riêng tương ứng của A2 (λi(A1)≥λi(A2)), kéo theo mọi bán trục của E1 đều ngắn hơn hoặc bằng bán trục của E2 trên mọi phương hướng không gian.

Bài tập 6: Kiểm tra điều kiện Slater khi có ràng buộc đẳng thức và giải hệ KKT

Xét bài toán tối ưu lồi với hai biến quyết định x=(x1,x2)T∈R2:

minxx12+x22s.t.x1+x2=1,subject tox1≥0,x2≥0.
  1. Đưa bài toán về dạng chuẩn tắc. Tìm một điểm thỏa mãn ngặt khi có sự hiện diện của ràng buộc đẳng thức affine.
  2. Kiểm tra tính hữu hạn của giá trị tối ưu gốc p∗ và phát biểu kết luận của Định lý về và sự tồn tại nghiệm đối ngẫu.
  3. Thiết lập hàm và hệ điều kiện Karush-Kuhn-Tucker (). Tìm nghiệm tối ưu gốc x∗ và bộ nhân tử đối ngẫu tối ưu (λ∗,ν∗).
Lời giải
  1. Dạng chuẩn tắc và : Viết các ràng buộc dưới dạng bất đẳng thức chuẩn tắc fi(x)≤0:

    f1(x)=−x1≤0,f2(x)=−x2≤0,

    cùng ràng buộc đẳng thức affine h1(x)=x1+x2−1=0.

    Để thỏa mãn tổng quát khi có ràng buộc đẳng thức Ax=b, ta cần tìm một điểm x¯ nằm trong phần trong tương đối (relative interior), tức thỏa mãn bất đẳng thức ngặt fi(x¯)<0 và đồng thời nghiệm đúng ràng buộc đẳng thức.

    Chọn điểm x¯=(0,5;0,5):

    • Ràng buộc bất đẳng thức: Thỏa mãn ngặt −0,5<0 và −0,5<0.
    • Ràng buộc đẳng thức: 0,5+0,5=1 (thỏa mãn chính xác).

    Do đó, điểm x¯=(0,5;0,5) là hợp lệ của bài toán.

  2. Tính hữu hạn và kết luận của Định lý : Hàm mục tiêu x12+x22≥0 bị chặn dưới bởi 0. Điểm x¯=(0,5;0,5) khả thi và có giá trị mục tiêu 0,52+0,52=0,5, suy ra 0≤p∗≤0,5.

    Hàm mục tiêu và các hàm ràng buộc bất đẳng thức đều lồi, ràng buộc đẳng thức là affine. Vì được thỏa mãn và p∗ hữu hạn, Định lý Slater bảo đảm:

    • xảy ra: p∗=d∗.
    • Nghiệm của bài toán đối ngẫu (λ∗,ν∗) chắc chắn tồn tại và đạt được giá trị cực đại hữu hạn.
  3. Thiết lập và giải hệ : Hàm Lagrangian với λ1,λ2≥0 và ν∈R:

    L(x,λ,ν)=x12+x22−λ1x1−λ2x2+ν(x1+x2−1).

    Hệ gồm:

    • : x1+x2=1, x1≥0, x2≥0.
    • Khả thi đối ngẫu: λ1≥0, λ2≥0.
    • Bù trừ (Complementary slackness): λ1x1=0, λ2x2=0.
    • Triệt tiêu đạo hàm:

\frac{\partial L}{\partial x_1} &= 2x_1 - \lambda_1 + \nu = 0, \ \frac{\partial L}{\partial x_2} &= 2x_2 - \lambda_2 + \nu = 0. \end

Xétứngviênđốixứng$x1∗=0,5>0$và$x2∗=0,5>0$.Theođiềukiệnbùtrừ,vì$x1∗>0$và$x2∗>0$,bắtbuộc:

\lambda_1^* = 0, \qquad \lambda_2^* = 0.

Thayvàophươngtrìnhđạohàm:

2(0{,}5) - 0 + \nu = 0 \implies 1 + \nu = 0 \implies \nu^* = -1.

Lưuý:NhântửLagrangecủaràngbuộcđẳngthức$ν$đượcphépnhậngiátrịâmtùyý.Bộnghiệm$(x∗,λ∗,ν∗)=((0,5;0,5),(0,0),−1)$thỏamãntrọnvẹncảbốnnhómđiềukiệnKKT.Dotínhlồicủabàitoán,bộnàychứngnhậnnghiệmtốiưutoàncụcduynhấtvớigiátrịtốiưu$p∗=d∗=0,5$.

Bài tập 7: Giới hạn của định lý đối ngẫu và sự không đạt nghiệm đối ngẫu khi vi phạm Slater

Xét bài toán tối ưu một biến sau:

minx∈Rxs.t.x2≤0.
  1. Xác định tập khả thi, nghiệm tối ưu gốc x∗ và giá trị tối ưu p∗. Kiểm tra xem bài toán có thỏa mãn không.
  2. Thiết lập hàm và tính g(λ) trong hai trường hợp λ=0 và λ>0.
  3. Tìm giá trị tối ưu đối ngẫu d∗=supλ≥0g(λ). có xảy ra không? Nghiệm tối ưu đối ngẫu có tồn tại không?
  4. Kiểm tra xem hệ điều kiện dừng có nghiệm hay không và rút ra kết luận sâu sắc về vai trò của điều kiện chính quy (qualification conditions).
Lời giải
  1. Khảo sát bài toán gốc và kiểm tra : Tập khả thi chỉ gồm một điểm duy nhất {x∈R∣x2≤0}={0}. Do đó nghiệm tối ưu gốc là x∗=0, với giá trị tối ưu p∗=0.

    đòi hỏi tồn tại điểm x¯ thỏa mãn bất đẳng thức ngặt x¯2<0. Vì bình phương của số thực luôn không âm, không tồn tại điểm nào thỏa mãn. Do đó điều kiện Slater bị vi phạm hoàn toàn.

  2. Hàm và : Hàm Lagrangian với λ≥0:

    L(x,λ)=x+λx2.
    • Khi λ=0: L(x,0)=x. Cực tiểu của hàm tuyến tính trên R là:
      g(0)=infx∈Rx=−∞.
    • Khi λ>0: Biểu thức L(x,λ)=λx2+x là tam thức bậc hai có bề lõm hướng lên. Hoàn thành bình phương:
      L(x,λ)=λ(x+12λ)2−14λ.
      Do đó cực tiểu đạt tại x=−12λ, cho giá trị :
      g(λ)=−14λ.
  3. và sự đạt nghiệm: là g(λ)=−14λ<0 với mọi λ>0. Khi λ→+∞, ta có −14λ→0. Do đó:

    d∗=supλ>0(−14λ)=0.

    So sánh hai giá trị: Ta có p∗=0 và d∗=0. Như vậy, vẫn xảy ra (p∗=d∗=0, khoảng cách đối ngẫu bằng 0).

    Tuy nhiên, không tồn tại bất kỳ giá trị hữu hạn nào của λ≥0 để đạt được g(λ)=0, vì với mọi λ<+∞ hữu hạn thì −14λ<0. Ta kết luận: Bài toán đạt nhưng không đạt nghiệm đối ngẫu (the dual supremum is not attained).

  4. Kiểm tra điều kiện dừng : Điều kiện triệt tiêu đạo hàm KKT tại điểm tối ưu gốc x∗=0:

    ∇xL(0,λ)=1+2λ(0)=1=0.

    Phương trình 1=0 là vô nghiệm đối với mọi λ∈R.

    Nhận xét sâu sắc: Điểm x∗=0 là nghiệm tối ưu toàn cục duy nhất của một bài toán lồi trơn, nhưng không tồn tại bất kỳ nào đi kèm. Điều này chứng minh rằng điều kiện cần KKT chỉ có hiệu lực khi bài toán thỏa mãn một điều kiện chính quy (chẳng hạn như ). Khi vi phạm Slater, siêu phẳng tựa của tập giá trị trở thành siêu phẳng thẳng đứng, khiến nhân tử đối ngẫu bị đẩy ra vô hạn.

Bài tập 8: Ứng dụng KKT và phân tích độ nhạy trong hồi quy tham số

Xét bài toán ước lượng một trọng số w∈R với ngân sách chặn độ lớn τ>0:

minw∈R12(w−3)2s.t.w2≤τ.
  1. Khi τ=1, thiết lập hệ . Giải tất cả các nhánh suy ra từ điều kiện bù trừ và loại bỏ các nghiệm ngoại lai để tìm (w∗,λ∗).
  2. Tổng quát hóa cho τ>0 tùy ý: Tìm nghiệm tối ưu w∗(τ), nhân tử đối ngẫu λ∗(τ), và hàm giá trị tối ưu p∗(τ) theo hai trường hợp 0<τ<9 và τ≥9.
  3. Kiểm chứng công thức độ nhạy vi phân (phân tích giá bóng):
    dp∗dτ=−λ∗(τ).
  4. Tại điểm ngưỡng τ=9, ràng buộc có hoạt động không, và nhận giá trị gì?
Lời giải
  1. Giải khi τ=1: Hàm :

    L(w,λ)=12(w−3)2+λ(w2−1).

    Hệ :

    • : w2≤1⟺−1≤w≤1.
    • Khả thi đối ngẫu: λ≥0.
    • Bù trừ: λ(w2−1)=0.
    • Triệt tiêu đạo hàm: (w−3)+2λw=0.

    Khảo sát hai nhánh từ điều kiện bù trừ:

    • Nhánh 1: λ=0. Thay vào điều kiện dừng: w−3=0⟹w=3. Điểm này có w2=9>1, vi phạm tính . Nhánh này bị loại.
    • Nhánh 2: Trường hợp w2=1⟹w=1 hoặc w=−1.
      • Nếu w=−1: Đạo hàm (−1−3)+2λ(−1)=0 dẫn đến λ=−2<0. Vi phạm tính khả thi đối ngẫu λ≥0. Loại.
      • Nếu w=1: Đạo hàm (1−3)+2λ(1)=0 dẫn đến λ=1≥0. Thỏa mãn trọn vẹn.

    Vậy nghiệm tối ưu duy nhất khi τ=1 là w∗=1, nhân tử đối ngẫu λ∗=1, giá trị mất mát tối ưu p∗(1)=12(1−3)2=2.

  2. Tổng quát hóa theo τ>0: Hàm mục tiêu có cực tiểu tự do tại w=3.

    • Trường hợp 0<τ<9: là [−τ,τ]. Vì 3>τ, điểm khả thi gần 3 nhất chính là đầu mút phải w∗(τ)=τ. Thay vào phương trình đạo hàm (w−3)+2λw=0:
      (τ−3)+2λτ=0⟹λ∗(τ)=3−τ2τ>0.
      Giá trị mất mát tối ưu là:
      p∗(τ)=12(τ−3)2=12(τ−6τ+9).
    • Trường hợp τ≥9: Điểm tự do w=3 thỏa mãn 32=9≤τ nên khả thi. Do đó w∗(τ)=3, nhân tử λ∗(τ)=0, và giá trị mất mát p∗(τ)=0.
  3. Kiểm chứng định lý độ nhạy vi phân: Với 0<τ<9, lấy đạo hàm của hàm giá trị tối ưu theo ràng buộc τ:

    dp∗dτ=ddτ[12(τ−6τ1/2+9)]=12(1−3τ−1/2)=12−32τ=−3−τ2τ.

    Đối chiếu với nhân tử đối ngẫu λ∗(τ):

    dp∗dτ=−λ∗(τ).

    Công thức hoàn toàn khớp khít. Ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật: chính là "giá bóng" (shadow price), đo lường tốc độ suy giảm của hàm mục tiêu khi ta nới lỏng ngân sách tài nguyên thêm một lượng vi phân.

  4. Tại điểm ngưỡng τ=9: Tại τ=9, ta có w∗=3 và (w∗)2=9=τ. Ràng buộc đạt dấu bằng nên là ràng buộc hoạt động (active constraint). Tuy nhiên nhân tử đối ngẫu λ∗(9)=3−929=0.

    Kết luận: Ràng buộc hoạt động không nhất thiết phải có dương ngặt. Khi nghiệm không ràng buộc tình cờ nằm ngay trên biên của , ràng buộc hoạt động nhưng nhân tử Lagrange bằng đúng 0.

Bài tập 9: Giải tích đối ngẫu hai chiều và chứng nhận khoảng cách đối ngẫu bằng 0

Xét bài toán tìm vector có bình phương độ dài nhỏ nhất thỏa mãn tổng các tọa độ đạt yêu cầu:

minx∈R2(x12+x22)s.t.x1+x2≥1.
  1. Kiểm tra tính lồi, và tính hữu hạn của giá trị tối ưu gốc p∗.
  2. Thiết lập hàm và tính tường minh g(λ) trên miền λ≥0.
  3. Giải bài toán đối ngẫu để tìm λ∗ và giá trị tối ưu đối ngẫu d∗.
  4. Dùng đẳng thức hoàn thành bình phương của tại λ∗ để viết một chứng nhận đại số không thể bác bỏ rằng bằng 0.
Lời giải
  1. Kiểm tra tính lồi và : Hàm mục tiêu f0(x)=x12+x22 có Hessian 2I≻0 nên lồi chặt. Ràng buộc viết lại thành f1(x)=1−x1−x2≤0 là hàm affine. Điểm x¯=(1,1) có 1−1−1=−1<0, thỏa mãn điều kiện Slater ngặt. Vì x12+x22≥0 và có hữu hạn (chẳng hạn (1,0) có chi phí 1), giá trị tối ưu p∗ là hữu hạn và thỏa mãn 0≤p∗≤1.

  2. Hàm và : Hàm Lagrangian với λ≥0:

L(x, \lambda) &= x_1^2 + x_2^2 + \lambda(1 - x_1 - x_2) \ &= \left(x_1^2 - \lambda x_1 + \frac{\lambda^2}{4}\right) + \left(x_2^2 - \lambda x_2 + \frac{\lambda^2}{4}\right) + \lambda - \frac{\lambda^2}{2} \ &= \left(x_1 - \frac{\lambda}{2}\right)^2 + \left(x_2 - \frac{\lambda}{2}\right)^2 + \lambda - \frac{\lambda^2}{2}. \end

Cựctiểutheo$x$đạtđượctại$x1(λ)=x2(λ)=λ2$.HàmđốingẫuLagrange:

g(\lambda) = \inf_{x \in \mathbb{R}^2} L(x, \lambda) = \lambda - \frac{\lambda^2}{2}.

3.∗∗Giảibàitoánđốingẫu∗∗:BàitoánđốingẫuLagrange:

\max_{\lambda \ge 0} \quad g(\lambda) = \lambda - \frac{\lambda^2}{2}.

Đạohàm:$g′(λ)=1−λ=0⟹λ∗=1≥0$.Đạohàmbậchai$g″(λ)=−1<0$,hàmsốlõmngặtvàđạtcựcđạitại$λ∗=1$.Giátrịtốiưuđốingẫulà:

d^* = g(1) = 1 - \frac{1^2}{2} = \frac{1}{2}.

4.∗∗Chứngnhậnkhoảngcáchđốingẫubằng0∗∗:Tạinhântửđốingẫutốiưu$λ∗=1$,Lagrangiantrởthành:

L(x, 1) = \left(x_1 - \frac{1}{2}\right)^2 + \left(x_2 - \frac{1}{2}\right)^2 + \frac{1}{2}.

Vìtổnghaibìnhphươngluônkhôngâmvớimọi$x∈R2$,tacó:

L(x, 1) \ge \frac{1}{2} \quad \forall x \in \mathbb{R}^2.

Mặtkhác,vớimọiđiểm$x$khảthibấtkỳcủabàitoángốc($x1+x2≥1$),tacó:

f_0(x) \ge f_0(x) + 1 \cdot (1 - x_1 - x_2) = L(x, 1) \ge \frac{1}{2}.

Bấtđẳngthứcnàychứngminhrằng∗mọiđiểmkhảthiđềucóchiphíkhôngnhỏhơn$12$∗.Xétđiểm$x∗=(0,5;0,5)$:Điểmnàykhảthivì$0,5+0,5=1≥1$,vàcóchiphíđúngbằng:

f_0(x^*) = 0{,}5^2 + 0{,}5^2 = 0{,}25 + 0{,}25 = 0{,}5.

Điểmkhảthi$x∗$đạtđúngcậndướiđốingẫu$d∗=0,5$,chứngminh$p∗=d∗=0,5$vàkhoảngcáchđốingẫubằng0.Nghiệmtốiưutoàncụcduynhấtlà$x∗=(0,5;0,5)$.

Tóm tắt cốt lõi ​

  1. Hàm và : Thông qua việc đưa các ràng buộc vào hàm mục tiêu với nhân tử λ⪰0, g(λ,ν)=infxL(x,λ,ν) luôn tạo ra một cận dưới không thể vượt qua: g(λ,ν)≤p∗.
  2. Tính lõm của bài toán đối ngẫu: Là của một họ các hàm affine, luôn là hàm lõm. Bài toán cực đại hóa cận dưới luôn luôn là một bài toán tối ưu lồi, bất kể tính chất của bài toán gốc.
  3. Hàm liên hợp Fenchel: Cầu nối toán học liên kết giải tích lồi với đối ngẫu. Bất đẳng thức Fenchel–Young xTy≤f(x)+f∗(y) thiết lập mối quan hệ tiếp tuyến nền tảng.
  4. Bản chất hình học của đối ngẫu: g(λ) biểu diễn giao điểm của siêu phẳng tựa đỡ tập A với trục tung. ngăn chặn siêu phẳng tựa thẳng đứng, bảo đảm (p∗=d∗).
  5. Điểm yên ngựa Minimax: Điểm tối ưu của bài toán chính là điểm yên ngựa của hàm , tương ứng với trạng thái cân bằng trong lý thuyết trò chơi và huấn luyện đối kháng (GANs).
  6. Hệ : Bốn nhóm điều kiện (, Khả thi đối ngẫu, Bù trừ, Triệt tiêu ) xác lập tiêu chuẩn cần và đủ cho tính tối ưu toàn cục của các bài toán lồi khả vi.
  7. Chứng chỉ vô nghiệm và Bổ đề Farkas: Đối ngẫu cung cấp cơ chế nhị phân kiểm tra tính khả thi của hệ thống ràng buộc mà không cần thử nghiệm từng điểm.
  8. Hai hàm toàn phương và Bổ đề S-procedure: Mặc dù phi lồi, bài toán cực tiểu hóa hàm toàn phương với một ràng buộc toàn phương luôn đạt nhờ tính lồi của tập ảnh Dines trong R2. S-procedure đưa điều kiện kiểm thử an toàn phi tuyến về một bất đẳng thức tuyến tính (LMI) hiệu quả.

Tài liệu tham khảo ​

  • Stephen Boyd, Lieven Vandenberghe, Convex Optimization, Cambridge University Press. Đọc kỹ Chương 5 (), Phụ lục B (Các bài toán với hai hàm toàn phương, S-procedure, chứng minh ).
  • Dimitri P. Bertsekas, Convex Optimization Theory, Athena Scientific.
  • R. Tyrrell Rockafellar, Convex Analysis, Princeton University Press.

Tiếp theo: Bài 04: Thuật toán Gradient Descent và Phương pháp Newton.

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to