Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Chương 1 · Chủ đề 5

Đối tượng, chức năng và vai trò

Có thể nhớ tên các trường phái mà vẫn chưa biết dùng kiến thức triết học để phân tích một vấn đề. Muốn thấy tác dụng của môn học, cần xác định nó nghiên cứu điều gì, cung cấp loại định hướng nào và cần kết hợp với tri thức nào khác.

Đối tượng và cấu trúc của triết học Mác – Lênin ​

Triết học Mác – Lênin giải quyết quan hệ vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, đồng thời nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Những vấn đề về con người thuộc đối tượng ấy vì con người vừa sống trong tự nhiên, vừa hoạt động trong các quan hệ xã hội và có năng lực nhận thức.

Hệ thống này gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, có quan hệ chặt chẽ với nhau. Duy vật biện chứng trình bày những quan điểm chung về vật chất, ý thức, sự phát triển và nhận thức. Duy vật lịch sử nghiên cứu đời sống xã hội trên cơ sở ấy, làm rõ vai trò của sản xuất vật chất, các quan hệ xã hội và chủ thể con người.

Triết học khái quát những quan hệ và quy luật chung, còn khoa học chuyên ngành khảo sát đối tượng cụ thể. Chẳng hạn, nguyên tắc xem xét toàn diện không cho sẵn kết luận về một chương trình giáo dục. Kết luận ấy còn cần dữ liệu, kiến thức sư phạm, điều kiện tổ chức và phương pháp đánh giá phù hợp.

Chức năng thế giới quan ​

Chức năng thế giới quan giúp con người hình thành cách nhìn có hệ thống về thế giới và vị trí của mình. Thế giới quan duy vật biện chứng khẳng định hiện thực tồn tại khách quan, có liên hệ và biến đổi, đồng thời con người có thể nhận thức và tác động đến hiện thực bằng hoạt động thực tiễn.

Các quan điểm ấy liên kết với nhau. Nếu hiện thực có quy luật khách quan, hành động không thể chỉ dựa vào mong muốn. Nếu con người có khả năng nhận thức và hoạt động, tôn trọng khách quan cũng không dẫn đến thái độ phó mặc. Con người cần tìm hiểu điều kiện, nhận ra khả năng và tổ chức hành động để biến khả năng phù hợp thành hiện thực.

Thế giới quan còn gắn với nhân sinh quan và lý tưởng. Trong triết học Mác – Lênin, việc giải thích xã hội liên hệ với mục tiêu giải phóng và phát triển con người. Tuy nhiên, mục tiêu có ý nghĩa nhân văn vẫn cần những điều kiện và phương thức thực hiện cụ thể. Nêu lý tưởng chưa đủ chứng minh một biện pháp là đúng.

Thế giới quan và phương pháp luận thống nhất trong hành động ​

Thế giới quan trả lời con người đang sống trong một thế giới như thế nào và có vị trí gì trong thế giới ấy. Phương pháp luận định hướng cách nhận thức và hành động trong hoàn cảnh đó. Hai chức năng liên hệ vì một quan niệm về thế giới thường kéo theo những yêu cầu nhất định về cách xem xét nó.

Nếu thừa nhận sự vật có quan hệ khách quan và luôn vận động, người nghiên cứu cần khảo sát những quan hệ và quá trình thực của nó. Nếu coi con người có thể hiểu và cải biến hoàn cảnh, việc tìm tri thức và tổ chức hành động trở thành nhiệm vụ có ý nghĩa. Đó là sự chuyển từ quan điểm nền tảng sang định hướng phương pháp.

Tuy nhiên, sự chuyển ấy cần được giải thích, không thể chỉ thay một từ bằng một từ. Từ việc có quy luật khách quan không suy ra con người đã biết đúng quy luật. Từ khả năng hành động không suy ra mọi mục tiêu đều thực hiện được. Nhận thức phải tìm ra những điều kiện khiến một khả năng trở thành hiện thực.

Khi nghiên cứu xã hội, thế giới quan còn gắn với cách hiểu về con người và lợi ích. Mục tiêu phát triển con người yêu cầu đánh giá cả đời sống thực tế, khả năng tham gia và điều kiện phát huy năng lực. Chỉ xem xét một mặt thuận tiện có thể khiến mục tiêu chung bị thu hẹp mà người thực hiện không nhận ra.

Sự thống nhất giữa hai chức năng vì vậy thể hiện trong cách xác định đối tượng, lựa chọn vấn đề, kiểm tra điều kiện và đánh giá kết quả. Học triết học có ý nghĩa khi những việc ấy được thực hiện rõ ràng hơn. Việc thuộc một nguyên lý chỉ là điểm khởi đầu cho năng lực suy xét và hành động có căn cứ.

Chức năng phương pháp luận ​

Phương pháp là cách thức thực hiện một công việc. Phương pháp luận là hệ thống quan điểm, nguyên tắc định hướng việc lựa chọn và sử dụng phương pháp. Phân biệt hai khái niệm giúp hiểu vì sao triết học có tác dụng hướng dẫn mà không thay thế mọi kỹ thuật chuyên môn.

Các nguyên tắc chung gồm xuất phát từ khách quan, xem xét toàn diện, đặt đối tượng trong vận động và phân tích điều kiện lịch sử cụ thể. Chúng định hướng những việc như xác định đối tượng, tìm quan hệ chủ yếu, lựa chọn chứng cứ và kiểm tra phạm vi của kết luận.

Xét một kế hoạch đưa thiết bị số vào lớp học. Xuất phát từ khách quan đòi hỏi khảo sát nhu cầu và điều kiện thật. Xem xét toàn diện đòi hỏi tính đến người dạy, nội dung, hạ tầng và cách sử dụng. Quan điểm phát triển yêu cầu theo dõi sự thay đổi qua thời gian. Phân tích lịch sử cụ thể giúp nhận ra giải pháp phù hợp nơi này chưa chắc phù hợp nơi khác.

Nhưng bốn nguyên tắc chưa tự đưa ra được loại thiết bị, phương án huấn luyện hoặc mức hiệu quả. Các quyết định ấy cần chuyên môn và kiểm nghiệm. Bỏ qua phương pháp luận dễ làm hoạt động mất phương hướng, còn tuyệt đối hóa nó dễ dẫn tới giáo điều, lấy nguyên lý chung thay cho nghiên cứu cụ thể.

Từ nguyên tắc chung đến phương pháp nghiên cứu cụ thể ​

Một nguyên tắc triết học chỉ dẫn cách đặt vấn đề, nhưng chưa quy định đầy đủ mọi thao tác nghiên cứu. Yêu cầu xuất phát từ khách quan đòi hỏi tôn trọng đối tượng. Trong một cuộc khảo sát, yêu cầu ấy còn phải được cụ thể hóa thành cách chọn thông tin, cách thu thập và cách kiểm tra độ tin cậy.

Giữa định hướng chung và kỹ thuật cụ thể có những cấp độ trung gian. Một lĩnh vực khoa học xây dựng phương pháp phù hợp với loại đối tượng của mình. Trong cùng lĩnh vực, từng nhiệm vụ lại cần cách tổ chức và công cụ riêng. Bỏ qua những cấp độ ấy sẽ khiến nguyên tắc đúng trở thành lời nhắc quá rộng để hướng dẫn hành động.

Chẳng hạn, muốn tìm nguyên nhân một lớp học ít tham gia thảo luận, người nghiên cứu cần hiểu hoạt động giáo dục và hoàn cảnh của lớp. Nguyên tắc toàn diện giúp tránh chỉ quy kết về thái độ người học. Nhưng phải có thông tin cụ thể mới phân biệt được vai trò của nội dung, cách tổ chức, quan hệ giao tiếp và điều kiện học tập.

Kết quả còn phải được đặt trong giới hạn của dữ liệu. Một quan sát ở một lớp không tự đại diện cho mọi lớp. Việc thay đổi phương pháp cần được theo dõi để biết tác động đến đâu và có điều kiện nào bị bỏ sót. Ở đây, triết học định hướng cách xem xét, còn chuyên môn và thực tiễn quyết định nội dung cụ thể của kết luận.

Quan hệ này có chiều ngược lại. Những khó khăn và phát hiện của khoa học làm nảy sinh vấn đề mới đối với triết học. Triết học khái quát từ thành tựu của các ngành, đồng thời phải điều chỉnh cách hiểu khi tri thức phát triển. Vì vậy, quan hệ giữa triết học với khoa học không phải sự chỉ đạo một chiều từ những kết luận bất biến.

Bản đồ các ca tử vong do dịch tả tại London năm 1854 do John Snow lập.
Hình 1.5: Bản đồ các ca tử vong do dịch tả tại London năm 1854 do John Snow lập.

Những vạch đen được đặt vào vị trí cụ thể trên đường phố, nhờ đó việc xem xét quan hệ có một đối tượng kiểm tra. Tuy vậy, một cụm điểm trên bản đồ chưa tự chứng minh quan hệ nhân quả. Muốn đi tới kết luận còn cần đối chiếu điều kiện cấp nước và những chứng cứ khác. Phương pháp luận định hướng câu hỏi, còn nghiên cứu chuyên môn phải làm rõ câu trả lời.

Quan hệ giữa tính khoa học, lập trường xã hội và thực tiễn ​

Triết học Mác – Lênin gắn việc giải thích những quy luật khách quan với lập trường của giai cấp công nhân và mục tiêu cải biến các quan hệ xã hội. Trong cách tiếp cận này, tính khoa học và tính cách mạng được đặt trong quan hệ thống nhất. Muốn cải biến có hiệu quả phải nhận thức điều kiện thật, còn nhận thức xã hội cần chú ý con người và những quan hệ lợi ích hiện thực.

Sự thống nhất ấy là yêu cầu phải thực hiện trong nghiên cứu và hành động. Nó không có nghĩa mọi phát biểu được đưa ra nhân danh học thuyết đều tự động đúng. Một kết luận cụ thể cần căn cứ, còn việc vận dụng phải được xem xét qua kết quả và những điều kiện thực hiện.

Một cuộc họp không trở nên dân chủ chỉ vì có nhiều người ​

Giả sử một tổ dân cư mời mọi người dự họp nhưng chỉ đưa ra một phương án đã quyết định sẵn. Số người có mặt cho biết quy mô tham dự, chưa đủ cho biết họ có thể trao đổi và tác động đến quyết định đến đâu. Muốn đánh giá sự tham gia, phải xem thông tin được cung cấp, cách tiếp nhận ý kiến và quyền quyết định thực tế.

Nguyên tắc xem xét toàn diện gợi ta nhìn cả hình thức tổ chức lẫn quan hệ đang diễn ra bên trong. Tuy nhiên, nó không tự quy định một thủ tục họp phù hợp cho mọi nơi. Các thành viên còn cần hiểu công việc chung, điều kiện địa phương và cách tổ chức trao đổi. Một yêu cầu triết học chỉ thành tác dụng thực khi đi vào những thao tác có thể thực hiện.

Mục tiêu vì con người cũng cần được đánh giá theo cách ấy. Nói đến lợi ích chung chưa đủ nếu những người chịu tác động không có điều kiện bày tỏ nhu cầu. Mặt khác, có nhiều ý kiến chưa bảo đảm mọi ý kiến đều đúng. Việc lắng nghe phải gắn với lý lẽ, thông tin và trách nhiệm về hệ quả của quyết định.

Một lần không đạt kết quả và cách hiểu về bản thân ​

Sau một lần xin việc không thành công, một người có thể cho rằng mình hoàn toàn không có năng lực. Người khác lại kết luận tất cả đều do hoàn cảnh nên không cần thay đổi điều gì. Cả hai cách hiểu đều đóng việc tìm nguyên nhân trước khi những điều kiện cụ thể được xem xét.

Ứng viên cần phân biệt kỹ năng đang có, yêu cầu của vị trí, cách chuẩn bị hồ sơ và những điều kiện ngoài tầm kiểm soát. Có phần cần rèn luyện, có phần cần tìm thông tin, cũng có phần chỉ có thể chấp nhận hoặc lựa chọn một môi trường khác. Tôn trọng khách quan không dẫn đến phó mặc, vì chính việc nhận đúng điều kiện mới xác định được phần việc có thể làm.

Thế giới quan tác động ở cách người ấy hiểu quan hệ giữa mình với hoàn cảnh. Phương pháp luận tác động ở cách phân tích nguyên nhân và lựa chọn hành động. Nhưng để cải thiện kỹ năng hoặc hồ sơ, họ vẫn cần kiến thức nghề nghiệp và phản hồi cụ thể. Một nguyên lý chung không thể viết thay một bản hồ sơ phù hợp.

Giá trị của lý luận có khi thể hiện trong việc giúp ta chậm lại trước một kết luận dễ dãi về người khác hoặc về bản thân. Nếu một cách giải thích làm ta yên tâm nhưng ngăn ta tìm hiểu thêm, sự yên tâm ấy có phải là dấu hiệu của hiểu biết không?

Ý nghĩa đối với đời sống và công cuộc đổi mới ​

Đối với cá nhân, môn học rèn cách tìm nguyên nhân, phân biệt điều kiện khách quan với mong muốn, nhận ra quan hệ giữa bộ phận và toàn thể. Giá trị không nằm ở việc thay câu trả lời cụ thể bằng những từ như “biện chứng”, mà ở việc làm rõ vì sao kết luận có cơ sở.

Đối với sự phát triển xã hội và công cuộc đổi mới ở Việt Nam, ý nghĩa phương pháp luận là xuất phát từ điều kiện đất nước, tổng kết thực tiễn và giải quyết các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, con người trong sự tác động qua lại. Cần tránh cả sao chép mô hình một cách máy móc lẫn phủ nhận khả năng học hỏi kinh nghiệm chung.

Nhìn theo mạch toàn môn, chương này xác lập những câu hỏi và phương pháp nền tảng. Chương về duy vật biện chứng sẽ giải thích chúng bằng các khái niệm, nguyên lý và quy luật. Chương về duy vật lịch sử tiếp tục làm rõ cách tiếp cận ấy đối với xã hội và con người.

Tài liệu tham khảo ​

  1. Hội đồng biên soạn, Phạm Văn Đức (chủ biên, 2019). Giáo trình Triết học Mác – Lênin. Dành cho bậc đại học, khối các ngành ngoài lý luận chính trị. Hà Nội. Chương 1, tr. 5–60.
  2. Khoa Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2024). Bài tập Triết học Mác - Lênin. Hà Nội. Chương 1, phần Bài tập.
  3. John Snow. Bản đồ các ca tử vong do dịch tả tại London năm 1854 do John Snow lập.. Phạm vi công cộng. Bản thu nhỏ.

Cập nhật lần cuối:

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to