Giao diện
1. Mở đầu: Cầu nối giữa không gian mẫu và trục số thực
Trong các bài học trước, chúng ta đã tiếp cận lý thuyết xác suất thông qua các không gian mẫu
Tuy nhiên, trong phân tích dữ liệu hiện đại và suy rộng thống kê, các nhà khoa học không thể dừng lại ở việc liệt kê các nhãn định tính. Chúng ta cần tính toán số lượng, tính trung bình cộng, đo lường độ lệch chuẩn và thiết lập các mô hình dự báo. Để làm được điều đó, ta cần một cơ chế toán học chuyển đổi mọi kết quả ngẫu nhiên trừu tượng thành các con số thực cụ thể. Cơ chế đó được gọi là (Random Variable).

Hình 12.1: Biến ngẫu nhiên $X$ là một hàm số ánh xạ từ không gian mẫu $\Omega$ sang trục số thực $\mathbb{R}$.
Định nghĩa hình thức của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa: Biến ngẫu nhiên (Random Variable)
Cho một phép thử ngẫu nhiên với không gian mẫu
Tại sao lại gọi là "Biến" và "Ngẫu nhiên"?
- Là biến (Variable): Bởi vì nó có thể nhận nhiều giá trị số thực khác nhau tùy thuộc vào kết quả cụ thể của phép thử.
- Là ngẫu nhiên (Random): Bởi vì giá trị cụ thể mà nó nhận được thừa hưởng tính bất định từ chính phép thử ngẫu nhiên tạo ra nó. Ta không thể biết chắc chắn giá trị trước khi phép thử diễn ra, nhưng ta biết quy luật xác suất chi phối nó.
Quy ước ký hiệu học thuật
- Chữ cái in hoa (
): Ký hiệu cho bản thân (tức quy tắc ánh xạ hàm số). - Chữ cái in thường (
): Ký hiệu cho một giá trị số thực cụ thể mà đó có thể nhận được. - Biến cố
: Biểu thị tập hợp tất cả các kết quả nguyên sơ trong không gian mẫu được ánh xạ về đúng giá trị :
Xác suất để nhận giá trị
2. Phân loại biến ngẫu nhiên: Rời rạc vs Liên tục
Tương tự như sự phân chia giữa biến định lượng rời rạc và liên tục trong phân tích dữ liệu, được phân thành hai nhóm cơ bản:
Biến ngẫu nhiên rời rạc (Discrete Random Variables)
- Số mặt ngửa nhận được khi tung một đồng xu 3 lần (
). - Số lần tung đồng xu cho đến khi xuất hiện mặt ngửa đầu tiên (
). - Số lượng khách hàng đến quầy giao dịch ngân hàng trong một buổi sáng (
). - Số lỗi chính tả trên một trang tài liệu (
).
Biến ngẫu nhiên liên tục (Continuous Random Variables)
- Thời gian chờ đợi giữa hai lượt khách đến máy rút tiền ATM (đo bằng phút/giây).
- Chiều cao hoặc cân nặng của một sinh viên được chọn ngẫu nhiên.
- Giá trị cổ phiếu tại thời điểm đóng cửa sàn giao dịch.
- Lượng mưa đo được trong một tháng tại một lưu vực sông.
Ví dụ mô hình hóa: Cò quay Roulette và Biến ngẫu nhiên tiền thắng ròng
Bàn cò quay kiểu Mỹ (American Roulette) có tổng cộng 38 ô số gồm: 18 ô màu đỏ, 18 ô màu đen, và 2 ô màu xanh lá cây (mang số 0 và 00).

Hình 12.2: Bàn cò quay Roulette kiểu Mỹ gồm 38 ô số phân bổ đỏ, đen và xanh.
Một người chơi đặt cược 1 USD vào ô màu Đỏ trong 6 vòng quay liên tiếp độc lập:
- Ở mỗi vòng, nếu bóng rơi vào ô đỏ, người chơi nhận lại tiền cược và lãi thêm 1 USD (thắng 1 USD).
- Nếu bóng rơi vào ô đen hoặc xanh, người chơi mất toàn bộ 1 USD tiền cược (thua 1 USD).
Gọi
Hỏi
chắc chắn là một vì giá trị của nó phụ thuộc ngẫu nhiên vào kết quả của 6 vòng quay. - Gọi
là số vòng quay thắng ( ). Khi đó số vòng thua là . - Tiền thắng ròng được tính bằng:
- Thay các giá trị khả dĩ của
vào, ta tìm được tập giá trị của :
3. Hàm khối lượng xác suất (Probability Mass Function – PMF)
Để mô tả hoàn chỉnh một rời rạc, ta sử dụng hàm khối lượng xác suất.
Định nghĩa: Hàm khối lượng xác suất (PMF)
Cho
Các tính chất nền tảng của PMF:
với mọi . chỉ tại một tập hợp đếm được các điểm , và bằng tại mọi điểm số thực còn lại. - Tổng khối lượng xác suất trên toàn không gian bằng
:
Biểu diễn PMF dưới dạng giải tích và bảng phân phối
Xét ví dụ tung một đồng xu cân bằng 3 lần, gọi
| Giá trị | 0 | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
Hoặc dưới dạng biểu thức hàm từng khúc gọn gàng:
4. Các biến ngẫu nhiên rời rạc kinh điển và ứng dụng thực tiễn
1. Biến ngẫu nhiên Bernoulli:
Chỉ báo cho một sự kiện nhị phân:

Hình 12.3: Hàm khối lượng xác suất PMF của biến ngẫu nhiên Bernoulli với $p = 0{,}5$, $p = 0{,}75$ và $p = 0{,}67$.
2. Biến ngẫu nhiên Nhị thức:
Đếm số lần thành công trong
Ứng dụng thực tế: Thăm dò bầu cử Thượng viện California
Trong cuộc bầu cử sơ bộ Thượng viện Hoa Kỳ tại California năm 2024, một cuộc khảo sát chính sách uy tín ghi nhận tỷ lệ cử tri tiềm năng ủng hộ ứng viên Adam Schiff là
Giả sử ta khảo sát ngẫu nhiên
- Gọi
là số cử tri ủng hộ Schiff trong 10 người, ta có . - Biến cố cần tìm là
. Sử dụng quy tắc biến cố đối:
- Tính từng xác suất thành phần:
- Cộng dồn lại:
- Suy ra xác suất có nhiều hơn 2 người ủng hộ là:
3. Biến ngẫu nhiên Siêu bội:
Đếm số lần thành công khi rút không hoàn lại từ tổng thể hữu hạn:
Ứng dụng thực tế: Điều tra phân biệt giới tính tại chuỗi siêu thị
Một chuỗi siêu thị lớn gồm
Kết quả thực tế cho thấy trong cả 10 năm không có bất kỳ một nhân viên nữ nào được cử đi học. Nhóm nhân viên nữ đã đâm đơn kiện vì cho rằng có sự phân biệt giới tính có hệ thống. Ban giám đốc phủ nhận và khẳng định việc lựa chọn hoàn toàn ngẫu nhiên.
Hãy kiểm định xem: Nếu ban giám đốc thực sự chọn ngẫu nhiên, xác suất không có người phụ nữ nào được chọn (
- Mô hình hóa
:
Xác suất để điều này xảy ra do ngẫu nhiên thuần túy chưa đầy
4. Biến ngẫu nhiên Poisson:
Bên cạnh phân phối Nhị thức và Siêu bội, có một phân phối rời rạc xuất hiện liên tục trong thế giới thực để mô tả tần suất xuất hiện của các biến cố hiếm gặp trong một đơn vị thời gian hoặc không gian cố định: Phân phối Poisson.
Được đặt theo tên nhà toán học Pháp Siméon-Denis Poisson, phân phối này xuất hiện tự nhiên khi số lần thử
Định nghĩa: Biến ngẫu nhiên Poisson
trong đó
- Ý nghĩa của tham số
: Là số lượng biến cố trung bình (kỳ vọng) xuất hiện trong một đơn vị thời gian đang xét. - Vì mẫu số
tăng trưởng cực nhanh so với tử số , xác suất để nhận các giá trị nguyên quá lớn sẽ triệt tiêu về rất nhanh.

Hình 12.4: Biểu đồ thực nghiệm của số lính kỵ binh Phổ tử vong vì ngựa đá mỗi năm (nghiên cứu kinh điển của Bortkiewicz năm 1898) khớp hoàn hảo với phân phối Poisson lệch phải.
5. Hàm phân phối tích lũy (Cumulative Distribution Function – CDF)
Bên cạnh PMF, có một công cụ toán học thứ hai toàn diện và tổng quát hơn để mô tả (áp dụng thống nhất cho cả biến rời rạc lẫn biến liên tục): Hàm phân phối tích lũy (CDF).
Định nghĩa: Hàm phân phối tích lũy (CDF)
Cho
Cách tính từ PMF đối với biến rời rạc
Với rời rạc, ta chỉ cần cộng dồn các khối lượng xác suất của mọi giá trị
Ví dụ: Hàm CDF của số mặt ngửa trong 3 lần tung đồng xu
Nhắc lại PMF của số mặt ngửa
Ta tính giá trị của
- Khi
: Không có kết quả nào nhỏ hơn , nên . - Khi
: Chỉ tích lũy được giá trị , nên . - Khi
: Tích lũy được , nên . - Khi
: Tích lũy được , nên . - Khi
: Tích lũy toàn bộ kết quả , nên .
Biểu thức hàm từng khúc:

Hình 12.5: Đồ thị hàm phân phối tích lũy $F(x)$ có dạng bậc thang gián đoạn nhảy cóc tại các điểm có xác suất dương.
Đồ thị CDF của biến Bernoulli:

Hình 12.6: Đồ thị CDF của biến Bernoulli($0{,}5$) với hai bước nhảy tại $x = 0$ và $x = 1$.
Các tính chất toán học cơ bản của hàm CDF:
- Tính đơn điệu không giảm: Nếu
thì . - Giới hạn ở vô cực:
- Liên tục bên phải (Right-continuous): Tại mọi điểm
, giới hạn tiến từ bên phải bằng đúng giá trị hàm:
Trên đồ thị bậc thang, đầu mút bên trái của mỗi bậc thang là dấu chấm tròn đặc (
Nếu tại điểm
Bài tập dựng CDF từ bảng phân phối:
Xét
| Giá trị | -1 | 1 | 2 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Vì tổng xác suất phải bằng 1:
Hàm CDF

Hình 12.7: Đồ thị hàm tích lũy $F(x)$ với các bước nhảy tại $-1, 1, 2$ và $4$.
6. Tổng kết bài học
- : Là một hàm số ánh xạ kết quả từ không gian mẫu
sang trục số thực . - Phân loại:
- rời rạc: Nhận các giá trị riêng lẻ rời rạc.
- liên tục: Nhận các giá trị lấp đầy một khoảng số thực.
- Hàm khối lượng xác suất (PMF):
, mô tả khối lượng xác suất tại từng điểm rời rạc. - Phân phối Poisson:
, mô tả tần suất xuất hiện của các biến cố hiếm gặp trong một khoảng thời gian/không gian. - Hàm phân phối tích lũy (CDF):
, là hàm số đơn điệu tăng, liên tục phải, nhận giá trị trong đoạn , mô tả xác suất tích lũy từ đến . - Mối liên hệ giữa PMF và CDF: Chiều cao bước nhảy của đồ thị bậc thang CDF tại điểm
bằng đúng khối lượng xác suất của PMF.
Tài liệu tham khảo
- UC Berkeley STAT 20: Random Variables, Department of Statistics, UC Berkeley.
- Ross, S. (2014): A First Course in Probability, 9th Edition, Pearson.
- Rice, J. A. (2006): Mathematical Statistics and Data Analysis, 3rd Edition, Cengage Learning.
Bài tập rèn luyện tư duy xác suất
Hướng dẫn thực hành
Các bài tập dưới đây giúp bạn rèn luyện khả năng thiết lập , đọc hiểu đồ thị hàm phân phối tích lũy CDF, chuyển đổi qua lại giữa PMF và CDF, cũng như ứng dụng các phân phối Nhị thức và Poisson trong y học và đời sống thực tế.
Bài tập 1: Đọc hiểu và khai thác hàm phân phối tích lũy CDF
Cho rời rạc
- Hãy xác định tập các giá trị khả dĩ của
và lập bảng hàm khối lượng xác suất PMF . - Tính các xác suất sau bằng cách tra cứu trực tiếp từ hàm CDF
: -
có thể nhận giá trị không? Giá trị của và bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Câu 1: Xác định tập giá trị và lập bảng PMF: Hàm CDF
Kiểm tra:
Bảng phân phối xác suất PMF của
| Giá trị | 0 | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
Câu 2: Tính toán các xác suất:
: Theo đúng định nghĩa CDF, . : Là giới hạn trái của hàm CDF tại điểm 2:
: Là độ cao bước nhảy tại điểm 2:
: Sử dụng công thức hiệu hai giá trị CDF:
Kiểm tra lại bằng PMF:
: Theo quy tắc biến cố đối:
Câu 3: Đánh giá tại điểm
- Vì
không nằm trong tập giá trị khả dĩ , không thể nhận giá trị . Do đó . - Tuy nhiên, hàm phân phối tích lũy
được xác định cho mọi số thực . Vì , ta có:
Bài tập 2: Thử nghiệm lâm sàng thuốc cảm cúm và phân phối Nhị thức
Một nhóm nghiên cứu thử nghiệm một phương pháp điều trị cảm cúm mới trên một nhóm gồm
- Gọi
là số bệnh nhân khỏi bệnh trong nhóm 10 người. Hãy nêu tên phân phối của và xác định các tham số. - Tính xác suất để phương pháp điều trị chữa khỏi bệnh cho ít nhất một người (
). - Nếu nhóm nghiên cứu muốn xác suất chữa khỏi cho ít nhất một người đạt tối thiểu
, thì cần thử nghiệm trên tối thiểu bao nhiêu bệnh nhân ( tối thiểu bằng bao nhiêu)?
Lời giải chi tiết
Câu 1: Xác định phân phối của
Câu 2: Xác suất có ít nhất một người khỏi bệnh: Áp dụng quy tắc biến cố đối:
Câu 3: Tìm cỡ mẫu
Lấy logarit tự nhiên cả hai vế (lưu ý đổi chiều bất đẳng thức vì
Vì
Bài tập 3: Dòng khách hàng đến cây ATM và phân phối Poisson
Theo số liệu thống kê tại một chi nhánh ngân hàng, số lượng khách hàng đến giao dịch tại cây ATM trong khoảng thời gian từ 12h00 đến 13h00 trưa tuân theo phân phối Poisson với tốc độ trung bình là
- Tính xác suất để trong khoảng thời gian trên không có khách hàng nào đến giao dịch (
). - Tính xác suất để có đúng 3 khách hàng đến giao dịch (
). - Tính xác suất để có nhiều hơn 2 khách hàng đến giao dịch (
).
Lời giải chi tiết
Câu 1: Xác suất không có khách hàng nào (
Câu 2: Xác suất có đúng 3 khách hàng (
Câu 3: Xác suất có nhiều hơn 2 khách hàng (
Tính các thành phần còn lại:
Tổng xác suất tích lũy đến 2 là:
Suy ra: