Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Bài tập ôn luyện: Toán rời rạc ​

Tài liệu cung cấp hệ thống bài tập cho môn Toán rời rạc, thiết kế theo chuẩn mực toán học cấu trúc cho khoa học máy tính: Suy luận logic, ánh xạ - quan hệ, tổ hợp rời rạc và lý thuyết đồ thị.


Phần 1. Logic mệnh đề & Phương pháp chứng minh quy nạp ​

Bài 1.1: Chứng minh quy nạp toán học ​

  1. Chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học rằng với mọi số nguyên dương n≥1:
    12+22+32+⋯+n2=n(n+1)(2n+1)6
  2. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n≥1, biểu thức 4n−1 luôn chia hết cho 3.

Lời giải gợi ý ​

  1. Chứng minh công thức tổng bình phương:
    • Bước cơ sở (n=1): Vế trái: 12=1. Vế phải: 1(1+1)(2(1)+1)6=1⋅2⋅36=1. Đẳng thức đúng với n=1.
    • Bước quy nạp: Giả sử mệnh đề đúng với số nguyên dương k≥1, tức là:
      12+22+⋯+k2=k(k+1)(2k+1)6
      Ta cần chứng minh mệnh đề đúng với n=k+1, tức là:

1^2 + 2^2 + \dots + k^2 + (k+1)^2 &= \frac{(k+1)((k+1)+1)(2(k+1)+1)}{6} \ &= \frac{(k+1)(k+2)(2k+3)}{6}. \end

Thậtvậy:

\begin{aligned} \text{VT} &= \frac{k(k+1)(2k+1)}{6} + (k+1)^2 \ &= (k+1) \left[ \frac{k(2k+1) + 6(k+1)}{6} \right] \ &= (k+1) \left[ \frac{2k^2 + 7k + 6}{6} \right] \ &= \frac{(k+1)(k+2)(2k+3)}{6} = \text{VP}. \end

Theonguyênlýquynạptoánhọc,đẳngthứcđúngvớimọi$n≥1$.2.Chứngminh$4n−1$chiahếtcho3:−Với$n=1$,tacó$41−1=3$chiahếtcho3.−Giảsửkhẳngđịnhđúngvới$n=k$,tứclà$4k−1=3m$($m∈Z$).−Với$n=k+1$:

\begin{aligned} 4^{k+1} - 1 &= 4 \cdot 4^k - 1 = 4(3m + 1) - 1 \ &= 12m + 4 - 1 = 12m + 3 = 3(4m + 1), \end

chia hết cho 3. Điều phải chứng minh. --- ## Phần 2. Quan hệ & Cấu trúc thứ tự (Relations & POSet) ### Bài 2.1: Quan hệ tương đương và Lớp tương đương Xét tập hợp các số nguyên $\mathbb{Z}$. Định nghĩa quan hệ hai ngôi $R$ trên $\mathbb{Z}$ như sau: $$a \, R \, b \iff a \equiv b \pmod 5 \quad (5 \mid (a - b))
  1. Chứng minh rằng R là một quan hệ tương đương (thỏa mãn 3 tính chất: Phản xạ, đối xứng và bắc cầu).
  2. Xác định các lớp tương đương rời nhau phân hoạch tập Z. Chỉ ra các phần tử tiêu biểu.

Lời giải gợi ý ​

  1. Chứng minh 3 tính chất:

    • Phản xạ (Reflexive): Với mọi a∈Z, a−a=0=5⋅0⟹a−a chia hết cho 5⟹aRa.
    • Đối xứng (Symmetric): Giả sử aRb⟹a−b=5k (k∈Z). Khi đó b−a=−(a−b)=5(−k). Vì −k∈Z, b−a chia hết cho 5⟹bRa.
    • Bắc cầu (Transitive): Giả sử aRb và bRc. Khi đó a−b=5k và b−c=5m. Cộng hai đẳng thức: (a−b)+(b−c)=a−c=5(k+m). Vì k+m∈Z, a−c chia hết cho 5⟹aRc. Vậy R là một quan hệ tương đương.
  2. Các lớp tương đương chính là các lớp đồng dư modulo 5:

[0] &= {\dots, -10, -5, 0, 5, 10, \dots} = {5k \mid k \in \mathbb{Z}} \ [1] &= {\dots, -9, -4, 1, 6, 11, \dots} = {5k + 1 \mid k \in \mathbb{Z}} \ [2] &= {\dots, -8, -3, 2, 7, 12, \dots} = {5k + 2 \mid k \in \mathbb{Z}} \ [3] &= {\dots, -7, -2, 3, 8, 13, \dots} = {5k + 3 \mid k \in \mathbb{Z}} \ [4] &= {\dots, -6, -1, 4, 9, 14, \dots} = {5k + 4 \mid k \in \mathbb{Z}} \end

Tập thương $\mathbb{Z}/R = \{[0], [1], [2], [3], [4]\}$. --- ## Phần 3. Giải tích tổ hợp & Hệ thức truy hồi (Combinatorics) ### Bài 3.1: Giải hệ thức truy hồi tuyến tính thuần nhất Cho dãy số $(a_n)$ thỏa mãn hệ thức truy hồi tuyến tính cấp 2: $$a_n = 5a_{n-1} - 6a_{n-2}, \quad \forall n \ge 2

với các điều kiện đầu: a0=1,a1=4.

  1. Viết phương trình đặc trưng của hệ thức truy hồi.
  2. Tìm các nghiệm đặc trưng r1,r2.
  3. Xác định nghiệm tổng quát và sử dụng điều kiện đầu để tìm công thức tường minh của số hạng tổng quát an.

Lời giải gợi ý ​

  1. Phương trình đặc trưng:

    r2−5r+6=0
  2. Giải phương trình:

    (r−2)(r−3)=0⟹r1=2,r2=3
  3. Nghiệm tổng quát có dạng:

    an=C1⋅2n+C2⋅3n

    Thay điều kiện đầu:

    • Với n=0: a0=C1+C2=1⟹C2=1−C1.
    • Với n=1: a1=2C1+3C2=4. Thay C2 vào:
    2C1+3(1−C1)=4⟺3−C1=4⟹C1=−1

    Suy ra C2=1−(−1)=2. Vậy công thức tường minh của dãy số:

    an=2⋅3n−2n

Phần 4. Lý thuyết đồ thị & Cây (Graph Theory) ​

Bài 4.1: Bổ đề bắt tay và tính phẳng của đồ thị ​

  1. Phát biểu Bổ đề bắt tay (Handshaking Lemma) và chứng minh rằng trong mọi đồ thị vô hướng, số đỉnh có bậc lẻ luôn là một số chẵn.
  2. Cho đồ thị phẳng liên thông G có V=6 đỉnh và phân chia mặt phẳng thành F=8 miền (mặt). Hỏi đồ thị G có bao nhiêu cạnh E?
  3. Chứng minh đồ thị lưỡng phân đầy đủ K3,3 không phải là đồ thị phẳng.

Lời giải gợi ý ​

  1. Bổ đề bắt tay: Trong đồ thị vô hướng G=(V,E), tổng bậc của tất cả các đỉnh bằng hai lần số cạnh:

    ∑v∈Vdeg⁡(v)=2|E|

    Với V={v1,…,vn}, vế trái là deg⁡(v1)+⋯+deg⁡(vn): Cộng bậc của từng đỉnh. |E| là số cạnh. Vì 2|E| luôn là số chẵn, nên tổng bậc của các đỉnh có bậc lẻ phải là một số chẵn. Điều này chỉ xảy ra khi số lượng các đỉnh có bậc lẻ là một số chẵn.

  2. Áp dụng công thức Euler cho đồ thị phẳng liên thông:

    V−E+F=2⟺6−E+8=2⟺14−E=2⟹E=12
  3. Trong đồ thị lưỡng phân, không có chu trình độ dài 3 (mọi chu trình đều có độ dài chẵn ≥4). Do đó mỗi miền được bao bởi ít nhất 4 cạnh: 2E≥4F⟹F≤E/2. Theo công thức Euler: V−E+F=2⟹2=V−E+F≤V−E+E/2=V−E/2. Suy ra E≤2V−4. Với K3,3, ta có V=6,E=3×3=9. Thế vào bất đẳng thức: 9≤2(6)−4=8 (Vô lý!). Vậy K3,3 không thể là đồ thị phẳng (theo định lý Kuratowski).

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to