Giao diện
Bài tập ôn luyện: Toán rời rạc
Tài liệu cung cấp hệ thống bài tập cho môn Toán rời rạc, thiết kế theo chuẩn mực toán học cấu trúc cho khoa học máy tính: Suy luận logic, ánh xạ - quan hệ, tổ hợp rời rạc và lý thuyết đồ thị.
Phần 1. Logic mệnh đề & Phương pháp chứng minh quy nạp
Bài 1.1: Chứng minh quy nạp toán học
- Chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học rằng với mọi số nguyên dương
: - Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương
, biểu thức luôn chia hết cho .
Lời giải gợi ý
- Chứng minh công thức tổng bình phương:
- Bước cơ sở (
): Vế trái: . Vế phải: . Đẳng thức đúng với . - Bước quy nạp: Giả sử mệnh đề đúng với số nguyên dương
, tức là: Ta cần chứng minh mệnh đề đúng với, tức là:
- Bước cơ sở (
1^2 + 2^2 + \dots + k^2 + (k+1)^2 &= \frac{(k+1)((k+1)+1)(2(k+1)+1)}{6} \ &= \frac{(k+1)(k+2)(2k+3)}{6}. \end
\begin{aligned} \text{VT} &= \frac{k(k+1)(2k+1)}{6} + (k+1)^2 \ &= (k+1) \left[ \frac{k(2k+1) + 6(k+1)}{6} \right] \ &= (k+1) \left[ \frac{2k^2 + 7k + 6}{6} \right] \ &= \frac{(k+1)(k+2)(2k+3)}{6} = \text{VP}. \end
\begin{aligned} 4^{k+1} - 1 &= 4 \cdot 4^k - 1 = 4(3m + 1) - 1 \ &= 12m + 4 - 1 = 12m + 3 = 3(4m + 1), \end
- Chứng minh rằng
là một quan hệ tương đương (thỏa mãn 3 tính chất: Phản xạ, đối xứng và bắc cầu). - Xác định các lớp tương đương rời nhau phân hoạch tập
. Chỉ ra các phần tử tiêu biểu.
Lời giải gợi ý
Chứng minh 3 tính chất:
- Phản xạ (Reflexive): Với mọi
, chia hết cho . - Đối xứng (Symmetric): Giả sử
( ). Khi đó . Vì , chia hết cho . - Bắc cầu (Transitive): Giả sử
và . Khi đó và . Cộng hai đẳng thức: . Vì , chia hết cho . Vậy là một quan hệ tương đương.
- Phản xạ (Reflexive): Với mọi
Các lớp tương đương chính là các lớp đồng dư modulo 5:
[0] &= {\dots, -10, -5, 0, 5, 10, \dots} = {5k \mid k \in \mathbb{Z}} \ [1] &= {\dots, -9, -4, 1, 6, 11, \dots} = {5k + 1 \mid k \in \mathbb{Z}} \ [2] &= {\dots, -8, -3, 2, 7, 12, \dots} = {5k + 2 \mid k \in \mathbb{Z}} \ [3] &= {\dots, -7, -2, 3, 8, 13, \dots} = {5k + 3 \mid k \in \mathbb{Z}} \ [4] &= {\dots, -6, -1, 4, 9, 14, \dots} = {5k + 4 \mid k \in \mathbb{Z}} \end
với các điều kiện đầu:
- Viết phương trình đặc trưng của hệ thức truy hồi.
- Tìm các nghiệm đặc trưng
. - Xác định nghiệm tổng quát và sử dụng điều kiện đầu để tìm công thức tường minh của số hạng tổng quát
.
Lời giải gợi ý
Phương trình đặc trưng:
Giải phương trình:
Nghiệm tổng quát có dạng:
Thay điều kiện đầu:
- Với
: . - Với
: . Thay vào:
Suy ra
. Vậy công thức tường minh của dãy số: - Với
Phần 4. Lý thuyết đồ thị & Cây (Graph Theory)
Bài 4.1: Bổ đề bắt tay và tính phẳng của đồ thị
- Phát biểu Bổ đề bắt tay (Handshaking Lemma) và chứng minh rằng trong mọi đồ thị vô hướng, số đỉnh có bậc lẻ luôn là một số chẵn.
- Cho đồ thị phẳng liên thông
có đỉnh và phân chia mặt phẳng thành miền (mặt). Hỏi đồ thị có bao nhiêu cạnh ? - Chứng minh đồ thị lưỡng phân đầy đủ
không phải là đồ thị phẳng.
Lời giải gợi ý
Bổ đề bắt tay: Trong đồ thị vô hướng
, tổng bậc của tất cả các đỉnh bằng hai lần số cạnh: Với
, vế trái là : Cộng bậc của từng đỉnh. là số cạnh. Vì luôn là số chẵn, nên tổng bậc của các đỉnh có bậc lẻ phải là một số chẵn. Điều này chỉ xảy ra khi số lượng các đỉnh có bậc lẻ là một số chẵn. Áp dụng công thức Euler cho đồ thị phẳng liên thông:
Trong đồ thị lưỡng phân, không có chu trình độ dài 3 (mọi chu trình đều có độ dài chẵn
). Do đó mỗi miền được bao bởi ít nhất 4 cạnh: . Theo công thức Euler: . Suy ra . Với , ta có . Thế vào bất đẳng thức: (Vô lý!). Vậy không thể là đồ thị phẳng (theo định lý Kuratowski).