Giao diện
Quan hệ là công cụ toán học mô tả mối liên kết giữa các phần tử trong cùng một hoặc giữa các tập hợp khác nhau, đóng vai trò nền tảng trong lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) và hệ thống phân cấp kiểu dữ liệu.
1. Bốn tính chất cơ bản của quan hệ hai ngôi
Cho
- Tính phản xạ (Reflexive): Mọi phần tử đều có quan hệ với chính nó:
- Tính đối xứng (Symmetric): Nếu
có quan hệ với thì cũng có quan hệ với : - Tính phản đối xứng (Antisymmetric): Nếu
quan hệ với và quan hệ với thì bắt buộc và phải trùng nhau: - Tính bắc cầu (Transitive): Nếu
quan hệ với và quan hệ với thì kéo theo quan hệ với :
2. Quan hệ tương đương và Quan hệ thứ tự bộ phận
Quan hệ tương đương (Equivalence Relation)
Một quan hệ
- Mỗi chia tập
thành các lớp tương đương (equivalence classes) rời nhau, tạo nên một phân hoạch hoàn chỉnh của tập . - Ví dụ: Quan hệ đồng dư modulo
trên tập số nguyên ( ).
Quan hệ thứ tự bộ phận (Partial Order - POSet)
Một quan hệ
- Cặp
khi đó được gọi là một tập sắp thứ tự bộ phận (Partially Ordered Set - POSet). - Ví dụ: Quan hệ nhỏ hơn hoặc bằng (
) trên tập số thực, hoặc quan hệ bao hàm tập con ( ) trên tập các tập con.
3. Hệ thống bài tập tự luyện
Toàn bộ hệ thống bài tập thực hành chuyên sâu của bài học này đã được tích hợp đầy đủ tại tab Bài tập ở đầu trang. Sau khi đọc xong phần lý thuyết, bạn hãy bấm chuyển sang tab Bài tập để bắt đầu luyện tập.
Chuyển sang Tab Bài tập
Bấm vào tab Bài tập trên thanh điều hướng bài giảng ở đầu trang để mở các bài tập thực chiến có hướng dẫn chi tiết và kiểm chứng tự động.