Giao diện
Cấu trúc bài giảng
Chuyên đề bao gồm hệ thống lý thuyết cốt lõi (mục 2.1–2.6), sơ đồ tóm tắt kiến thức, hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng, bài toán tổng hợp, câu hỏi thảo luận đào sâu bản chất, 92 bài tập tự luyện và bảng đáp số tham khảo đối chiếu.

Bài tập: Khởi động: Khi nào thì người chạy thực sự có gia tốc?
Trong một cuộc chạy nước rút cự ly
(i) Chỉ trong khi thi đấu trên đường chạy;
(ii) Chỉ sau khi đã vượt qua vạch đích;
(iii) Cả trong khi thi đấu và sau khi qua vạch đích;
(iv) Không giai đoạn nào có ;
(v) Kết quả phụ thuộc vào mức độ tăng tốc ban đầu.
Một chiếc máy bay thương mại cần một đường băng dài bao nhiêu mét để đạt đủ tốc độ cất cánh an toàn? Khoảng cách phanh khẩn cấp của một chiếc ô tô trên đường cao tốc tăng lên gấp mấy lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi? Khi bạn vô tình làm tuột tay một chiếc cốc thủy tinh, bạn có đúng bao nhiêu phần trăm giây để kịp vung tay chụp lại trước khi nó vỡ tan trên sàn nhà?
Tất cả những câu hỏi sinh động trên đều quy tụ về bài toán của động học (kinematics) — phân ngành cơ học nghiên cứu việc mô tả chuyển động của các vật thể trong không gian và thời gian mà chưa cần xét đến nguyên nhân gây ra chuyển động (lực).
Chương 2 khởi đầu hành trình cơ học bằng trường hợp cơ bản và quan trọng nhất: Chuyển động trên đường thẳng (chuyển động một chiều). Chúng ta sẽ xây dựng hệ thống khái niệm định lượng chặt chẽ để phân biệt những cặp đại lượng thường bị đánh đồng trong ngôn ngữ đời thường:
- và Quãng đường;
- và Tốc độ;
- và sự thay đổi tốc độ (xóa tan ngộ nhận muôn thuở: Gia tốc âm không đồng nghĩa với chuyển động chậm dần!).
Đặc biệt, chương này sẽ trang bị cho bạn hệ 4 phương trình động học kinh điển cho chuyển động biến đổi đều, làm chủ hiện tượng dưới tác dụng của trọng trường, và vận dụng công cụ giải tích vi (
Mục tiêu học tập trọng tâm
- và (Mục 2.1): Nắm vững bản chất đại số của tọa độ vị trí, độ dời
, và mối liên hệ giữa vận tốc trung bình với độ dốc của cát tuyến trên đồ thị . - (Mục 2.2): Hiểu sâu sắc khái niệm
như là tiếp tuyến của đồ thị chuyển động; phân biệt rạch ròi vận tốc tức thời và . - (Mục 2.3): Làm chủ bậc hai
; nhận thức quy tắc then chốt về dấu của tích quyết định chuyển động nhanh dần hay chậm dần; khám phá ứng dụng cảm biến gia tốc MEMS trong smartphone và túi khí ô tô. - Chuyển động thẳng biến đổi đều (Mục 2.4): Làm chủ 4 phương trình động học cốt lõi; khai thác công thức độc lập với thời gian (
) và ý nghĩa diện tích dưới đồ thị . - (Mục 2.5): Giải mã chuyển động của vật dưới gia tốc trọng trường
; phân tích sâu trạng thái tại đỉnh quỹ đạo ném đứng (tại sao triệt tiêu nhưng vẫn khác không!). - trong động học (Mục 2.6): Sử dụng tích phân xác định để truy tìm từ và vị trí từ vận tốc khi gia tốc biến thiên theo thời gian.
Kiến thức nền tảng cần huy động (từ Chương 1)
- và đại số thành phần: Chiếu vector lên trục tọa độ định hướng (Mục 1.7, 1.8).
- Phân tích thứ nguyên và đổi đơn vị: Quy đổi nhịp nhàng giữa
và (Mục 1.4).
2.1. Độ dời, thời gian và vận tốc trung bình
Để nghiên cứu chuyển động của một vật thể, bước đầu tiên và cơ bản nhất là thiết lập một hệ tọa độ gắn với một mốc quy chiếu xác định.
Xét một chiếc xe đua tăng tốc trên một đường chạy thẳng tắp (Hình 2.1). Ta chọn trục tọa độ

Giả sử tại thời điểm
Trong khoảng thời gian
Đại lượng
Bản chất của ký hiệu biến thiên
Ký hiệu
Tương tự,
Vận tốc trung bình (Average Velocity)
Để đo lường mức độ nhanh hay chậm của sự thay đổi vị trí, ta định nghĩa thành phần dọc theo trục
Với chuyển động của chiếc xe đua ở trên:
Dấu cộng (
Ngược lại, nếu một chiếc xe cứu hộ chạy lùi hoặc di chuyển ngược chiều từ vị trí
Dấu trừ (

Bảng 2.1 — Mối liên hệ giữa dấu của vận tốc và hướng chuyển động
| Chiều chuyển động thực tế | Độ biến thiên tọa độ | Dấu của |
|---|---|---|
| Chuyển động theo chiều dương ( | Tăng dần ( | Dương ( |
| Chuyển động theo chiều âm ( | Giảm dần ( | Âm ( |
| Đứng yên tại một vị trí | Không đổi ( | Bằng 0 ( |
Dấu của vận tốc hoàn toàn phụ thuộc vào việc bạn chọn chiều dương hệ trục
Dấu dương hay âm của không phải là bản chất tự thân bất biến của chiếc xe, mà phụ thuộc hoàn toàn vào hệ quy chiếu do người quan sát thiết lập. Nếu bạn chọn chiều dương
Ý nghĩa hình học: Đồ thị tọa độ – thời gian ( )
Một phương thức trực quan và mạnh mẽ để nắm bắt chuyển động là biểu diễn vị trí
Cần phân biệt rõ: Đường cong trên đồ thị

Xét hai điểm
- Đoạn thẳng nối
và là một cát tuyến của đường cong đồ thị. - Độ dốc (slope) của cát tuyến này bằng độ tăng theo trục đứng chia cho độ tăng theo trục ngang:
Về mặt toán học: trong khoảng thời gian từ
chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối, hoàn toàn không quan tâm đến diễn biến chi tiết ở giữa hành trình. Một chiếc mô tô có thể phóng vượt qua xe đua rồi lại phanh gấp để cùng đến
Bảng 2.2 — Thang bậc độ lớn của vận tốc trong tự nhiên
| Chuyển động vật lý | Tốc độ điển hình ( | Ghi chú quy đổi |
|---|---|---|
| Ốc sên bò | ||
| Người đi bộ thong thả | ||
| Vận động viên chạy nước rút | Kỷ lục Usain Bolt | |
| Ô tô lưu thông trên cao tốc | ||
| Tốc độ âm thanh trong không khí ( | ||
| Chuyển động nhiệt hỗn loạn của phân tử khí | Cỡ phân tử nitơ ở nhiệt độ phòng | |
| Máy bay do thám siêu âm SR-71 Blackbird | Mach 3+ ( | |
| Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) bay quanh Trái Đất | vũ trụ cấp 1 ( | |
| Tốc độ ánh sáng trong chân không ( | Giới hạn tốc độ tối thượng của vũ trụ |
Câu hỏi kiểm tra hiểu biết mục 2.1
Bài tập: Câu hỏi kiểm tra
Năm chiếc xe A, B, C, D, E đều thực hiện hành trình chuyển động thẳng kéo dài đúng một giờ (
- (i) Xe A đi
về phía đông. - (ii) Xe B đi
về phía tây. - (iii) Xe C đi
về phía đông rồi quay đầu đi về phía tây. - (iv) Xe D đi
về phía đông. - (v) Xe E đi
về phía tây rồi quay đầu đi về phía đông.
(a) Hãy sắp xếp của các xe theo thứ tự từ giá trị dương lớn nhất đến giá trị âm lớn nhất.
(b) Những xe nào có cùng ?
(c) Xe nào có bằng 0?
Lời giải
Vì thời gian chuyển động của mọi xe đều bằng
- Xe A: Đi theo hướng đông
. - Xe B: Đi theo hướng tây
. - Xe C: Đi
rồi . - Xe D: Đi theo hướng đông
. - Xe E: Đi
rồi .
(a) Thứ tự sắp xếp đại số:
(b) Xe A và xe C có cùng (
(c) Xe E có bằng 0 vì vị trí cuối trùng vị trí đầu ( tổng cộng bằng 0), mặc dù chiếc xe đã tiêu tốn nhiên liệu để đi quãng đường tổng cộng
2.2. Vận tốc tức thời và mối liên hệ với đạo hàm
là một công cụ hữu ích để đánh giá bức tranh tổng thể của một hành trình, nhưng nó hoàn toàn bất lực trong việc cho ta biết: Ngay tại thời điểm này, vật đang chạy nhanh hay chậm, và đang tiến hay lùi?
Một vận động viên bơi lội giành huy chương vàng cự ly

Một "thời điểm" kéo dài bao lâu?
Trong ngôn ngữ đời thường, người ta hay nói "chờ tôi một thoáng" hay "chỉ trong chớp mắt" để chỉ một khoảng thời gian rất ngắn. Trong toán học và vật lý học, một thời điểm (
Định nghĩa giải tích của vận tốc tức thời
Để xác định của chiếc xe đua ngay tại vị trí
Khi khoảng thời gian
Thành phần
- Nếu
: Tọa độ đang tăng, vật chuyển động theo chiều dương. - Nếu
: Tọa độ đang giảm, vật chuyển động theo chiều âm. - Nếu
: Vật dừng lại tức thời tại thời điểm đó (đổi chiều chuyển động hoặc đứng yên).

Phân biệt rạch ròi: Vận tốc tức thời và Tốc độ tức thời
Trong đời sống, hai từ "" và "tốc độ" thường bị dùng lẫn lộn như từ đồng nghĩa. Nhưng trong vật lý chuẩn tắc, chúng là hai khái niệm khác nhau về bản chất:
- (
): Là một đại lượng vector (trong chuyển động 1D, được biểu thị bằng một số có dấu). Nó mang đầy đủ thông tin: Độ nhanh chậm VÀ chiều chuyển động. - (
): Là một đại lượng vô hướng không âm, chính là độ lớn của : Đồng hồ đo tốc độ (speedometer) trên bảng táp-lô ô tô chỉ hiển thị (ví dụ); nó không hề biết bạn đang đi về phía bắc hay phía nam. Hai chiếc xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một đoạn đường có thể có cùng tốc độ tức thời , nhưng của chúng mang dấu trái ngược: Chiếc này là thì chiếc kia là .
Tốc độ trung bình KHÔNG PHẢI là độ lớn của vận tốc trung bình!
Đây là một cạm bẫy kinh điển:
-
. -
.
Năm 2009, kình ngư César Cielo lập kỷ lục thế giới bơi
Ứng dụng đời sống — Súng bắn tốc độ laser (LIDAR): Cảnh sát giao thông sử dụng súng bắn tốc độ laser phát ra hàng trăm xung ánh sáng hồng ngoại cực ngắn trong khoảng thời gian chưa đầy
Ví dụ 2.1 — Vận tốc trung bình và tức thời
Bài tập: Bài toán
Một con báo săn cheetah đang phục kích một đàn linh dương ở một vị trí cách xe quan sát của kiểm lâm
(a) Tính của con báo trong khoảng thời gian từ
(b) Tính trong khoảng thời gian đó.
(c) Tìm vận tốc tức thời của con báo tại thời điểm
(d) Thiết lập biểu thức giải tích của vận tốc tức thời theo thời gian bằng , từ đó tính vận tốc tức thời tại

Lời giải: Hướng dẫn giải
Nhận diện và thiết lập: Chọn trục
Thực thi:(a) Tọa độ của báo tại hai thời điểm:
của báo là:
(b) trong khoảng
(c) Khảo sát quá trình tiệm cận giới hạn khi
- Với
: - Với
: - Với
:
Khi
(d) Lấy trực tiếp của hàm vị trí:
Thay số:
- Tại
: (hoàn toàn khớp với kết quả giới hạn ở câu c). - Tại
: .
Đánh giá: tăng đều từ
Ý nghĩa hình học: Vận tốc tức thời là độ dốc của tiếp tuyến trên đồ thị
Trên đồ thị tọa độ – thời gian (
Đường cát tuyến nối

Nguyên lý hình học cốt lõi: tại một thời điểm bất kỳ bằng đúng độ dốc (hệ số góc) của tiếp tuyến với đồ thị
- Tiếp tuyến dốc lên sang phải: Độ dốc dương
(vật chuyển động theo chiều dương). - Tiếp tuyến nằm ngang: Độ dốc bằng
(vật dừng lại tức thời). - Tiếp tuyến dốc xuống sang phải: Độ dốc âm
(vật chuyển động theo chiều âm). - Độ dốc càng dốc (độ lớn càng lớn), vật chuyển động càng nhanh; tiếp tuyến càng là là nằm ngang, vật chuyển động càng chậm (Hình 2.8).

Câu hỏi kiểm tra hiểu biết mục 2.2
Bài tập: Câu hỏi kiểm tra
Hình 2.9 mô tả đồ thị vị trí theo thời gian (

(a) Hãy sắp xếp
(b) Những điểm nào có
(c) Những điểm nào có
(d) Những điểm nào có
(e) Hãy sắp xếp tại các điểm theo thứ tự từ nhanh nhất đến chậm nhất.
Lời giải
Bằng cách quan sát độ dốc tiếp tuyến tại từng điểm:
- Tại P: Tiếp tuyến dốc lên sang phải
( dương). - Tại Q và S: Đây là các điểm cực trị (đỉnh cong) của đồ thị, tiếp tuyến nằm ngang hoàn toàn
. - Tại R: Tiếp tuyến dốc xuống sang phải
( âm).
(a) Thứ tự đại số của :
(b) Điểm có
(c) Điểm có
(d) Điểm có
(e) là giá trị tuyệt đối của độ dốc (
2.3. Gia tốc trung bình và gia tốc tức thời
Nếu mô tả tốc độ thay đổi của tọa độ vị trí theo thời gian, thì (acceleration) mô tả tốc độ thay đổi của chính vận tốc theo thời gian.
Trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày, người ta thường dùng từ "" hay "tăng tốc" với hàm ý chuyển động nhanh dần lên, còn khi xe hãm phanh thì gọi là "giảm tốc". Nhưng trong cơ học vật lý chuẩn tắc, khái niệm gia tốc bao trùm mọi sự biến thiên của vector : Dù vật chạy nhanh lên, chạy chậm lại, hay đổi hướng chuyển động, vật thể đó đều đang có gia tốc!
Gia tốc trung bình (Average Acceleration)
Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục
Thành phần trên đoạn thời gian đó được định nghĩa là:
Nếu tính bằng mét trên giây (
Cảm nhận sinh lý học về gia tốc và vận tốc
Hệ tiền đình của cơ thể con người không thể trực tiếp cảm nhận không đổi, nhưng lại cực kỳ nhạy cảm với ! Khi bạn ngồi trên một chiếc máy bay phản lực đang bay bằng đều đặn ở tốc độ
Ví dụ 2.2 — Gia tốc trung bình
Bài tập: Bài toán
Một phi hành gia rời khoang tàu con thoi để thử nghiệm thiết bị đẩy cơ động cá nhân (MMU) trong không gian. Người ấy di chuyển trên một đường thẳng; hệ thống radar trên tàu mẹ đo thành phần
| Thời điểm | | Thời điểm | |
|---|---|---|---|
Hãy xác định và cho biết tốc độ của phi hành gia đang tăng hay giảm trên từng khoảng thời gian sau:
(a) Từ
(b) Từ
(c) Từ
(d) Từ

Lời giải: Hướng dẫn giải
Nhận diện và thiết lập: Áp dụng công thức (2.4) để tính
Thực thi:(a) Trong khoảng
Tốc độ tăng từ
(b) Trong khoảng
Tốc độ giảm từ
(c) Trong khoảng
Tốc độ tăng từ
(d) Trong khoảng
Tốc độ giảm từ
Đánh giá: Lưu ý sâu sắc ở câu (c): mang dấu âm (
Gia tốc tức thời và Đạo hàm cấp hai của vị trí
Bằng cách cho khoảng thời gian
Vì vốn là bậc nhất của tọa độ vị trí (

Ví dụ 2.3 — Gia tốc trung bình và tức thời
Bài tập: Bài toán
dọc theo trục
(a) Tính độ biến thiên trong khoảng thời gian từ
(b) Tính của xe trong khoảng thời gian đó.
(c) Tìm gia tốc tức thời tại
(d) Thiết lập biểu thức giải tích của gia tốc tức thời bằng , từ đó tính
Lời giải: Hướng dẫn giải
Nhận diện và thiết lập: Dùng công thức (2.4) và gia tốc tức thời (2.5).
Thực thi:(a) tại hai thời điểm:
Độ biến thiên :
(b) trong khoảng thời gian
(c) Khảo sát tiệm cận khi
- Với
: - Với
: - Với
:
Khi
(d) Lấy trực tiếp của hàm :
Thay số:
- Tại
: (trùng khớp câu c). - Tại
: .
Đánh giá: của chiếc xe tăng tuyến tính theo thời gian (từ
Ý nghĩa hình học: Gia tốc trên đồ thị vận tốc – thời gian ( )
Tương tự như mối liên hệ giữa tọa độ và :
- trong khoảng
là hệ số góc (độ dốc) của đường cát tuyến nối hai điểm tương ứng trên đồ thị (Hình 2.12). - tại thời điểm
là độ dốc của đường tiếp tuyến với đồ thị tại thời điểm đó:

Quy tắc vàng xóa tan ngộ nhận: Dấu của tích số
Xóa tan ngộ nhận: Gia tốc âm KHÔNG ĐỒNG NGHĨA với chuyển động chậm dần!
Hàng triệu học sinh thường mang ngộ nhận: "Cứ âm là xe đang phanh chậm dần". Đây là một sai lầm bản chất! Dấu của gia tốc
Quy luật vật lý duy nhất quyết định một vật chuyển động nhanh dần hay chậm dần là mối tương quan dấu giữa
Khi
và CÙNG DẤU ( ): Chuyển động NHANH DẦN! và : Vật đang tiến theo chiều dương và tăng tốc nhanh dần (Hình 2.13, điểm E). và : Vật đang chạy lùi theo chiều âm và cũng hướng theo chiều âm; ngày càng âm hơn tốc độ tăng lên vật đang chạy lùi nhanh dần!
Khi
và TRÁI DẤU ( ): Chuyển động CHẬM DẦN! và : Vật tiến theo chiều dương nhưng bị hãm lại chậm dần (sắp dừng lại đổi chiều). và : Vật chạy lùi theo chiều âm nhưng hướng theo chiều dương bớt âm dần tốc độ giảm vật đang chạy lùi chậm dần (Hình 2.13, điểm A).
Bảng 2.3 — Tổng hợp tương quan dấu giữa vận tốc và gia tốc
| Trạng thái | Dấu | Tích | Diễn biến chuyển động của chất điểm |
|---|---|---|---|
| Dương ( | Dương ( | Tiến theo chiều dương, nhanh dần. | |
| Dương ( | Âm ( | Tiến theo chiều dương, chậm dần. | |
| Âm ( | Dương ( | Tiến theo chiều âm, chậm dần. | |
| Âm ( | Âm ( | Tiến theo chiều âm, nhanh dần. |

Ứng dụng công nghệ — Cảm biến MEMS trong đời sống:
- Điện thoại thông minh: Bên trong mỗi smartphone đều có một chip cảm biến vi cơ điện tử (MEMS) siêu nhỏ (cỡ micromét). Khi bạn xoay ngang điện thoại hay lắc cổ tay, tác động làm lệch các vi phiến silicon, thay đổi điện dung vi sai và ra lệnh cho hệ điều hành xoay hướng màn hình hoặc đếm từng bước chân bạn đi.
- Túi khí ô tô an toàn: Khi xảy ra va chạm trực diện, xe hơi giảm tốc đột ngột với hãm cực lớn (thường vượt quá
đến , với ). Cảm biến gia tốc MEMS phát hiện mức gia tốc âm dị thường này trong vòng chưa đầy và kích hoạt ngòi nổ hóa học tạo khí nitrogen bơm phồng túi khí trước khi người lái kịp lao về phía trước!
Gia tốc và độ cong của đồ thị vị trí – thời gian ( )
Vì là bậc hai
- Đồ thị cong lõm lên trên (hình chiếc bát hứng nước):
( dương, độ dốc tiếp tuyến tăng dần từ trái sang phải). - Đồ thị cong lồi xuống dưới (hình chiếc bát úp ngược):
( âm, độ dốc tiếp tuyến giảm dần từ trái sang phải). - Điểm uốn (nơi đồ thị đổi chiều cong, tiếp tuyến đổi phía):
( triệt tiêu).

Bảng 2.4 — Thông điệp vật lý từ hai loại đồ thị động học
| Đại lượng cần khảo sát | Đọc trên đồ thị | Đọc trên đồ thị |
|---|---|---|
| Tọa độ vị trí ( | Giá trị của tung độ trên đồ thị. | Không đọc được trực tiếp (cần dùng diện tích). |
| ( | Độ dốc (hệ số góc) của tiếp tuyến. | Giá trị của tung độ trên đồ thị. |
| ( | Chiều cong / độ lõm của đồ thị ( | Độ dốc (hệ số góc) của tiếp tuyến ( |
Câu hỏi kiểm tra hiểu biết mục 2.3
Bài tập: Câu hỏi kiểm tra
Quan sát lại đồ thị
(a) Điểm nào có dương (
(b) Điểm nào có gia tốc âm (
(c) Những điểm nào có gia tốc xấp xỉ bằng không (
(d) Tại mỗi điểm P, Q, R, S, đang tăng, giảm hay tạm thời không đổi?
Lời giải
Dựa vào chiều cong của đồ thị
- (a) Điểm S có
: Tại lân cận điểm S, đồ thị có đáy cong hướng lõm lên trên (dạng parabol ngửa) bậc hai dương . - (b) Điểm Q có
: Tại đỉnh Q, đồ thị cong úp xuống dưới (dạng parabol úp) bậc hai âm . - (c) Điểm P và điểm R có
: Đây là các đoạn đồ thị tương đối thẳng hoặc là điểm uốn chuyển tiếp chiều cong, độ cong triệt tiêu . - (d) Diễn biến :
- Tại P:
không đổi. - Tại Q:
đang giảm liên tục (chuyển từ dương sang 0 rồi sang âm). - Tại R:
không đổi. - Tại S:
đang tăng liên tục (chuyển từ âm sang 0 rồi sang dương).
- Tại P:
2.4. Chuyển động thẳng với gia tốc không đổi
Trường hợp chuyển động có đơn giản và quan trọng nhất trong cơ học cổ điển là chuyển động trên đường thẳng với gia tốc không đổi (
Khi là hằng số, của chất điểm biến thiên với tốc độ hoàn toàn đều đặn theo thời gian. Ta bắt gặp mô hình này ở khắp mọi nơi trong tự nhiên và kỹ thuật:
- Một vật thể trong trường trọng lực gần mặt đất khi lực cản không khí không đáng kể;
- Một chiếc ô tô đạp phanh gấp với lực hãm ma sát trượt không đổi;
- Một máy bay chiến đấu phản lực được máy phóng hơi nước đẩy vọt đi trên boong tàu sân bay.

Trên Hình 2.15, sau những khoảng thời gian bằng nhau
Hệ bốn phương trình động học cốt lõi
Vì
Chọn thời điểm ban đầu
Phương trình (2.8) biểu thị quy luật tuyến tính: lúc sau bằng vận tốc ban đầu cộng với lượng biến thiên tích lũy


Phương trình tọa độ vị trí theo thời gian
Để tìm vị trí
Chỉ riêng trong trường hợp đặc biệt khi không đổi ( biến thiên hoàn toàn tuyến tính theo thời gian), vận tốc trung bình trong khoảng từ
Thay biểu thức
Đồng nhất (2.9) với (2.11), ta rút ra phương trình tọa độ vị trí:
Phương trình (2.12) là một hàm số bậc hai của thời gian
- Nếu
: Parabol có bề lõm quay lên trên. - Nếu
: Parabol có bề lõm quay xuống dưới. - Nếu
: Số hạng bậc hai triệt tiêu, đồ thị thoái hóa thành đường thẳng (chuyển động thẳng đều).


Ý nghĩa hình học của qua diện tích: Quan sát Hình 2.17, độ dời
- Diện tích hình chữ nhật bên dưới:
(quãng đường đi được nếu giữ nguyên ban đầu). - Diện tích tam giác vuông bên trên:
(quãng đường dôi ra do làm tăng ). Tổng diện tích chính là , hoàn toàn trùng khớp với (2.12)!
Phương trình độc lập với thời gian (Hệ thức Torricelli)
Trong vô số bài toán thực tế, đề bài cho biết quãng đường và nhưng không hề đề cập đến thời gian
Nhân cả hai vế với
Ta thu được hệ thức độc lập với thời gian kinh điển:
Một hệ thức bổ trợ hữu ích khác nhận được khi ghép (2.9) và (2.10):
Bảng 2.5 — Bộ 4 phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
| Phương trình | Số hiệu | Đại lượng vắng mặt (không cần biết) |
|---|---|---|
| (2.8) | Vắng mặt tọa độ vị trí ( | |
| (2.12) | Vắng mặt lúc sau ( | |
| (2.13) | Vắng mặt thời gian ( | |
| (2.14) | Vắng mặt ( |
Bí quyết thực chiến chọn phương trình trong chớp mắt
Mỗi phương trình trong Bảng 2.5 chỉ chứa đúng 4 trong số 5 đại lượng động học cốt lõi:
- Không cần
chọn ngay (2.8). - Không cần
chọn ngay (2.12). - Không cần
chọn ngay (2.13) (không bao giờ phải mất công giải phương trình bậc hai qua ẩn !). - Không cần
chọn ngay (2.14).
Ứng dụng thực tiễn — Khoảng cách phanh ô tô và Thử nghiệm gia tốc cực hạn

- Vật lý an toàn giao thông — Khoảng cách phanh tỷ lệ với bình phương : Khi một chiếc xe đang chạy với vận tốc ban đầu
và tài xế đạp phanh khẩn cấp tạo hãm (không đổi), xe dừng lại hoàn toàn khi . Áp dụng hệ thức (2.13):
Khoảng cách dừng xe
- Nếu bạn chạy xe ở tốc độ
, khoảng cách phanh mất khoảng . - Nếu bạn tăng tốc lên gấp đôi (
), khoảng cách phanh không phải tăng gấp đôi mà tăng vọt lên gấp bốn lần ( )! Đây là minh chứng vật lý đanh thép giải thích tại sao phóng nhanh vượt ẩu lại làm giảm thảm khốc khả năng xử lý va chạm.
- Giới hạn chịu đựng của con người (Đại tá John Stapp): Trong những năm 1950, bác sĩ Không quân Hoa Kỳ John Stapp đã tự mình ngồi lên chiếc xe trượt đẩy bằng động cơ tên lửa để kiểm tra giới hạn sinh lý của phi công. Chiếc xe trượt tăng tốc lên
( ) rồi bị máng nước hãm phanh dừng lại chỉ trong , tạo ra gia tốc hãm kỷ lục lên tới (gấp lần ). Thí nghiệm lịch sử này chứng minh con người có thể sống sót sau các vụ va chạm cực mạnh nếu ghế ngồi và đai an toàn được thiết kế đúng chuẩn cơ học.
Ví dụ 2.4 — Tính toán với gia tốc không đổi
Bài tập: Bài toán
Một người lái mô tô đang chuyển động thẳng về phía đông. Vừa qua khỏi biển báo giới hạn tốc độ của thị trấn, người đó bắt đầu tăng ga với cố định
(a) Xác định tọa độ vị trí và của người lái xe tại thời điểm
(b) Khi tốc độ của xe đạt

Lời giải: Hướng dẫn giải
Nhận diện và thiết lập: Chọn trục
- Vị trí ban đầu:
; - ban đầu:
; - :
(hằng số không đổi).
Thực thi câu (a): Áp dụng trực tiếp phương trình vị trí (2.12) và phương trình (2.8) tại
Thực thi câu (b): Ở câu này, ta cần tìm vị trí
Thay số:
Đánh giá: Kiểm tra lại: Thời gian để tăng tốc từ
Thế
Kết quả hoàn toàn trùng khớp, nhưng hệ thức (2.13) giúp ta giải quyết bài toán chỉ trong một dòng duy nhất!
Ví dụ 2.5 — Bài toán đuổi bắt giữa hai xe có gia tốc khác nhau
Bài tập: Bài toán
Một chiếc ô tô con chạy quá tốc độ với không đổi
(a) Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát thì cảnh sát đuổi kịp chiếc ô tô?
(b) Tại thời điểm đuổi kịp, tốc độ của xe cảnh sát là bao nhiêu?
(c) Khi đó, mỗi xe đã đi được quãng đường bao xa tính từ biển báo?

Lời giải: Hướng dẫn giải
Nhận diện và thiết lập: Chọn gốc tọa độ
- Ô tô chuyển động thẳng đều:
, Phương trình chuyển động: . - Mô tô cảnh sát chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ:
, Phương trình chuyển động: .
Thực thi câu (a): Hai xe gặp nhau (cảnh sát đuổi kịp ô tô) khi và chỉ khi chúng có cùng tọa độ vị trí:
Phương trình cho hai nghiệm:
: Thời điểm ban đầu khi chiếc ô tô vượt qua xe cảnh sát tại vạch xuất phát. - Thời điểm cảnh sát đuổi kịp:
Thực thi câu (b): của xe cảnh sát tại thời điểm
Thực thi câu (c): Quãng đường mỗi xe đi được:
Đánh giá bản chất sâu sắc: Quan sát thấy: Tại thời điểm gặp nhau, của cảnh sát (
- của ô tô chạy đều là
. - của cảnh sát xuất phát từ nghỉ là
. Đồng nhất hai vận tốc trung bình: . Quy luật này luôn đúng cho mọi giá trị trong mô hình đuổi bắt từ trạng thái nghỉ!
Câu hỏi kiểm tra hiểu biết mục 2.4
Bài tập: Câu hỏi kiểm tra
Trong bốn đồ thị – thời gian (

Lời giải
Đáp án đúng là (b).
Phân tích bản chất:
- Chiếc ô tô chạy với không đổi
, do đó đồ thị vận tốc của nó phải là một đường thẳng nằm ngang. - Mô tô cảnh sát tăng tốc với không đổi
từ trạng thái nghỉ ( ), do đó đồ thị của nó là một đường thẳng dốc lên xuất phát từ gốc tọa độ. - Tại thời điểm
khi hai xe gặp nhau, diện tích hình thang dưới hai đồ thị bằng nhau (cùng bằng quãng đường ), và tung độ của cảnh sát ( ) cao gấp đôi tung độ của ô tô ( ). Đồ thị (b) thể hiện chính xác tuyệt đối các tính chất này.
2.5. Chuyển động rơi tự do
Trường hợp chuyển động có gần như không đổi quen thuộc và quan trọng bậc nhất trong đời sống chính là sự rơi của các vật thể dưới tác dụng của lực hấp dẫn Trái Đất. Hiện tượng này từng làm trăn trở những khối óc vĩ đại nhất từ thời cổ đại cho đến buổi bình minh của vật lý học thực nghiệm hiện đại.
Vào thế kỷ IV trước Công nguyên, triết gia Aristotle cho rằng các vật nặng vốn dĩ rơi nhanh hơn các vật nhẹ, và tốc độ rơi tỷ lệ thuận với trọng lượng của vật. Quan niệm mang tính trực quan cảm tính này đã thống trị tư duy nhân loại suốt gần hai thiên niên kỷ, dẫu cho nó hoàn toàn sai lầm. Mãi đến cuối thế kỷ XVI, Galileo Galilei mới đập tan ngộ nhận đó bằng tư duy thực nghiệm sắc bén. Ông khẳng định: Nếu triệt tiêu được sức cản của môi trường, mọi vật tại cùng một vị trí địa lý đều rơi với cùng một không đổi hướng thẳng đứng xuống dưới, bất kể kích thước, hình dáng hay khối lượng của chúng nặng nhẹ ra sao.
Trong thực tế, khi một tờ giấy và một hòn sỏi cùng được thả rơi trong không khí, hòn sỏi chạm đất trước chỉ vì tờ giấy chịu lực cản không khí quá lớn so với trọng lượng của nó. Nếu ta vò chặt tờ giấy thành một viên bi nhỏ để giảm thiểu tiết diện cản, nó sẽ rơi gần như chạm đất đồng thời với hòn sỏi. Đỉnh cao của sự chứng minh thực nghiệm này là thí nghiệm trứ danh của nhà du hành vũ trụ David Scott trên Mặt Trăng trong sứ mệnh Apollo 15 (năm 1971): Trong môi trường chân không tuyệt đối của Mặt Trăng, chiếc lông chim ưng và chiếc búa địa chất khi được thả cùng lúc đã chạm bề mặt Mặt Trăng hoàn toàn đồng thời.
Chuyển động lý tưởng hóa khi một vật chỉ chịu tác dụng duy nhất của trọng lực (hoàn toàn bỏ qua sức cản của không khí) được gọi là chuyển động . Cần đặc biệt lưu ý: Trong thuật ngữ vật lý, khái niệm "rơi tự do" không chỉ áp dụng cho vật được thả từ trên cao xuống, mà bao quát mọi chuyển động dưới tác dụng của trọng lực — kể cả khi vật được ném thẳng đứng lên cao hoặc ném xiên (sẽ nghiên cứu ở Chương 3). Một khi vật đã rời khỏi tay người ném hoặc bệ phóng, dù đang bay lên hay lao xuống, nó đều là một vật rơi tự do.
Hình 2.22 ghi lại hình ảnh của một quả bóng thông qua kỹ thuật chụp ảnh hoạt nghiệm (stroboscopic photography) với đèn chớp phát sáng ở những khoảng thời gian bằng nhau chằn chặn.

Hình 2.22: Quả bóng được thả rơi từ trạng thái nghỉ tại vị trí trên cùng. Đèn chớp phát sáng định kỳ sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau
Các phép đo đạc chính xác xác nhận rằng của quả bóng tăng thêm những lượng bằng nhau sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau. Nói cách khác, của nó là một hằng số.
không đổi của một vật được gọi là gia tốc trọng trường, ký hiệu độ lớn là
Cần lưu ý rằng giá trị thực tế của
Gia tốc trọng trường g luôn là một đại lượng dương
Theo định nghĩa vật lý, ký hiệu
- Nếu chọn trục
hướng thẳng đứng lên trên (quy ước phổ biến nhất), luôn hướng xuống nên thành phần gia tốc là . - Nếu chọn trục
hướng thẳng đứng chúc xuống dưới, thành phần là . Tuyệt đối không nhầm lẫn giữa độ lớn và thành phần đại số .
Đừng nhầm lẫn giữa vận tốc và gia tốc khi rơi
Một ngộ nhận kinh điển của người mới học là cho rằng "tại điểm cao nhất của quỹ đạo khi ném vật lên, bằng 0 vì vật đứng yên". Đây là sai lầm chết người. Tại đỉnh quỹ đạo, quả thực triệt tiêu (
Một ứng dụng đo đạc thú vị: Thước đo thời gian phản xạ sinh học
Bạn có thể tự đo thời gian phản xạ của não bộ mình hoặc bạn bè chỉ bằng một chiếc thước kẻ thông thường dựa trên chuyển động . Nhờ một người bạn cầm đầu trên của chiếc thước dài
Nếu điểm bạn kẹp được cách vạch số 0 một khoảng rơi
Nếu bạn kẹp được ở vạch
Ví dụ 2.6 — Đồng xu rơi tự do từ tháp nghiêng Pisa
Bài tập: Bài toán
Một du khách thả một đồng xu 1 euro từ tầng trên cùng của tháp nghiêng Pisa, đồng xu từ trạng thái nghỉ. Hãy xác định vị trí và của đồng xu sau các khoảng thời gian

Hình 2.23: Chọn gốc tọa độ
Lời giải
Nhận diện bài toán và Thiết lập mô hình: Đồng xu chuyển động với gia tốc trọng trường không đổi, do đó ta áp dụng bộ phương trình động học một chiều của mục 2.4 với chuyển động dọc theo trục thẳng đứng
- Chọn trục tọa độ
thẳng đứng, chiều dương hướng lên trên. - Gốc tọa độ
tại điểm thả. - Gốc thời gian
là lúc buông tay, đầu . - Thành phần :
.
Các phương trình chuyển động của đồng xu là:
Tính toán cụ thể:
- Tại
:
Đồng xu ở dưới vị trí thả
- Tại
:
Sau khoảng thời gian gấp đôi, quãng đường rơi đã tăng gấp 4 lần (
- Tại
:
Nhận xét và Đánh giá: Cả vị trí
Ví dụ 2.7 — Chuyển động hai giai đoạn: Đi lên và rơi xuống
Bài tập: Bài toán
Từ lan can sân thượng của một tòa nhà cao tầng, bạn ném một quả bóng tennis thẳng đứng lên không trung với đầu

Hình 2.24: Quả bóng chuyển động hoàn toàn trên cùng một đường thẳng đứng. Trong hình, nhánh đi lên và nhánh rơi xuống được vẽ tách rời thành hình chữ U hẹp chỉ nhằm mục đích minh họa trực quan rõ ràng các thời điểm khác nhau.
Lời giải
Nhận diện và Thiết lập hệ quy chiếu: Toàn bộ hành trình bay lên và rơi xuống đều là chuyển động dưới tác dụng của trọng lực với không đổi
- Gốc tọa độ
tại điểm rời tay ngang tầm lan can: . - Trục
hướng thẳng đứng lên trên. - đầu:
(dấu dương vì ném lên). - :
.
Phương trình tọa độ và theo thời gian:
Triển khai tính toán:
(a) Tại các thời điểm
- Tại
:
Tọa độ
- Tại
:
Tọa độ
(b) khi bóng ở độ cao
Lấy căn bậc hai, ta thu được hai nghiệm đối xứng:
Dấu cộng tương ứng với lúc bóng đang bay lên qua vị trí
(c) Độ cao cực đại mà bóng đạt được: Tại đỉnh quỹ đạo, quả bóng đổi chiều chuyển động nên bằng 0:
Thời gian để vật lên tới độ cao cực đại là:
(d) tại đỉnh cao nhất: Như đã phân tích ở phần lý thuyết, tại điểm cao nhất khi
Trọng lực không hề biến mất tại đỉnh quỹ đạo, và tốc độ biến thiên của vẫn liên tục giữ nguyên

Hình 2.25: Phân tích đồ thị chuyển động của quả bóng:
- Đồ thị tọa độ
là một đường parabol có bề lõm quay xuống dưới (do hệ số của là âm, ). Đỉnh parabol đạt tại với tung độ cực đại , tại đó tiếp tuyến nằm ngang ( ). - Đồ thị
là một đường thẳng dốc xuống có hệ số góc cố định . Đường thẳng này cắt trục hoành tại (đổi dấu từ dương sang âm).
Ví dụ 2.8 — Giải thích ý nghĩa vật lý của các nghiệm trong phương trình bậc hai
Bài tập: Bài toán
Sau khi ném quả bóng ở Ví dụ 2.7, sau bao lâu bóng sẽ rơi xuống vị trí thấp hơn lan can
Lời giải
Nhận diện và Thiết lập: Vị trí thấp hơn lan can
Thay các giá trị số vào:
Chuyển vế để đưa về dạng phương trình bậc hai chính tắc
Giải phương trình: Áp dụng công thức nghiệm tổng quát
Phương trình cho hai nghiệm toán học:
Đánh giá bản chất vật lý của các nghiệm: Toán học không biết đến thời điểm bắt đầu ném bóng (
- Nghiệm
là nghiệm vật lý có thực: Sau khi rời tay được , quả bóng đã bay lên tới đỉnh rồi rơi xuống qua mép lan can đến độ sâu . - Nghiệm
chỉ ra một thời điểm hư cấu trong quá khứ: Nếu như trước thời điểm ném ( ), quả bóng đã từng là một vật được phóng lên từ độ sâu dưới lan can thì nó sẽ bay qua mép lan can đúng vào thời điểm với . Nhưng trong thực tế, quả bóng nằm yên trong tay người ném trước , nên nghiệm âm này bị loại bỏ.
Một câu hỏi tư duy mở rộng: Nếu đề bài hỏi thời điểm bóng ở độ cao
Câu hỏi kiểm tra hiểu bài
Bài tập: Câu hỏi kiểm tra
Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu
(b) Với tốc độ ban đầu tăng gấp đôi đó, thời gian để bóng lên tới đỉnh cao nhất sẽ thay đổi thế nào? (i)
Lời giải & Phân tích
(a) Chọn (iii):
Do đó, khi nhân đôi ban đầu (
(b) Chọn (v):
Do đó, khi đầu tăng gấp đôi, thời gian bay lên đỉnh cũng tăng đúng 2 lần, tức là
2.6. Xác định vận tốc và vị trí bằng phương pháp tích phân
Trong mục 2.4, chúng ta đã xây dựng bộ công thức động học cho trường hợp không đổi. Tuy nhiên, trong thế giới thực, gia tốc cố định chỉ là trường hợp lý tưởng hóa đặc biệt. Phần lớn các chuyển động trong kỹ thuật và tự nhiên đều có gia tốc biến thiên liên tục theo thời gian:
- Khi một người lái xe đạp lút ga từ trạng thái đứng yên, lực cản của không khí và ma sát lăn tăng dần theo tốc độ khiến của xe giảm dần (Hình 2.26). Một chiếc xe thông thường có thể chỉ mất
để tăng tốc từ lên , nhưng phải mất tới hoặc hơn để tăng tiếp từ lên . - Khi một tên lửa rời bệ phóng, khối lượng của nó giảm liên tục do tiêu thụ hàng tấn nhiên liệu mỗi giây, đồng thời lực cản khí quyển giảm dần khi lên cao, khiến của tên lửa tăng vọt theo thời gian.
Trong những tình huống như vậy, toàn bộ các phương trình đại số của chuyển động biến đổi đều hoàn toàn mất hiệu lực. Lúc này, công cụ vi của Newton và Leibniz chính là chìa khóa duy nhất để giải mã quy luật chuyển động.

Hình 2.26: Đạp hết bàn đạp ga không hề tạo ra một không đổi. Tốc độ càng cao, lực cản không khí càng lớn và hiệu suất truyền lực của động cơ thay đổi, khiến gia tốc của xe suy giảm dần theo thời gian.
Nếu như phép tính cho phép ta đi từ vị trí sang (
Một đỉnh cao công nghệ: Hệ thống dẫn đường quán tính (INS)
Một trong những ứng dụng kỳ diệu nhất của động học trong thế giới hiện đại là Hệ thống dẫn đường quán tính (Inertial Navigation System — INS) trang bị trên máy bay thương mại đường dài (Hình 2.27), tàu ngầm hạt nhân lặn sâu dưới đáy đại dương và tên lửa hành trình.

Hình 2.27: Máy bay thương mại xuyên lục địa sử dụng hệ thống dẫn đường quán tính (INS). Dựa vào các cảm biến kế (accelerometer) siêu nhạy, máy tính trên khoang thực hiện liên tục theo thời gian để xác định chính xác và tọa độ của máy bay mà không phụ thuộc vào tín hiệu GPS bên ngoài.
Tàu ngầm quân sự khi lặn sâu hàng trăm mét dưới lớp băng Bắc Cực hoàn toàn bị cô lập khỏi sóng vô tuyến và tín hiệu vệ tinh GPS. Làm sao thủy thủ đoàn biết được vị trí của con tàu với sai số chỉ vài mét sau hàng ngàn hải lý hành trình? Câu trả lời là: Trước khi lặn, người ta nạp tọa độ xuất phát (
Độ biến thiên vận tốc là tích phân của gia tốc
Xét một chuyển động có

Hình 2.28: Đồ thị theo thời gian
Trong mỗi khoảng vi phân
Lấy hai vế từ thời điểm
Ý nghĩa hình học trực quan của công thức (2.15) là: Độ biến thiên
Độ dời là tích phân của vận tốc
Hoàn toàn tương tự, xuất phát từ định nghĩa
hai vế từ thời điểm
Nếu ta chọn thời điểm ban đầu là
(Ở đây ta dùng biến hình thức
Nhận xét về tính nhất quán của toán học
Nếu là hằng số (
Kết quả này khôi phục chính xác phương trình (2.8). Thế vào (2.18):
Kết quả này khôi phục chính xác phương trình (2.12). Điều này cho thấy các công thức biến đổi đều ở mục 2.4 chỉ là trường hợp riêng đơn giản nhất của bài toán tổng quát.
Ví dụ 2.9 — Chuyển động với gia tốc biến thiên tuyến tính
Bài tập: Bài toán
Sally lái ô tô dọc theo một tuyến đường cao tốc thẳng tắp. Tại thời điểm ban đầu
(a) Hãy thiết lập phương trình và vị trí của ô tô theo thời gian. (b) Xác định thời điểm mà vận tốc của xe đạt giá trị cực đại. (c) Vận tốc cực đại đó bằng bao nhiêu? (d) Ô tô đang ở tọa độ nào tại thời điểm đạt vận tốc cực đại?
Lời giải
Nhận diện và Thiết lập: phụ thuộc vào thời gian nên đây là chuyển động biến đổi không đều. Ta phải sử dụng công thức (2.17) và (2.18). Các điều kiện ban đầu đã cho:
- Tại
: , . - Biểu thức :
(đơn vị SI).
Triển khai tính toán:
(a) Tìm hàm và vị trí: Áp dụng công thức (2.17). Trong các biểu thức số dưới đây,
Tiếp tục lấy hàm theo công thức (2.18) để tìm vị trí
(b) Thời điểm đạt cực đại: Một hàm số đạt cực trị khi của nó triệt tiêu. Vì
Ý nghĩa vật lý: Trong
(c) Giá trị cực đại: Thay
Giá trị này bằng
(d) Tọa độ của xe khi đạt cực đại: Thay
Xe cách mốc ban đầu hơn nửa cây số.

Hình 2.29: Phân tích mối quan hệ giữa ba đồ thị
- Đồ thị
là đường thẳng dốc xuống, cắt trục hoành tại . - Đồ thị
là parabol có bề lõm quay xuống, đạt đỉnh cực đại tại với tiếp tuyến nằm ngang ( ). - Đồ thị tọa độ
là đường cong bậc ba có độ dốc tăng dần từ đến (đoạn uốn lõm lên), đạt độ dốc lớn nhất tại , sau đó độ dốc giảm dần (đoạn uốn cong xuống). Điểm chính là điểm uốn của đồ thị vị trí !
Một câu hỏi tư duy thú vị: Nếu chiếc xe tiếp tục chuyển động theo các quy luật trên thì sau bao lâu xe sẽ dừng hẳn tức thời? Xe dừng lại khi
Phương trình cho nghiệm dương:
Vậy tại thời điểm
Câu hỏi kiểm tra hiểu bài
Bài tập: Câu hỏi kiểm tra
Nếu
Lời giải & Phân tích
Chọn (ii): Đường cong uốn lõm lên trên. Hệ số góc (độ dốc) của tiếp tuyến tại mỗi điểm trên đồ thị
Tóm tắt kiến thức cốt lõi Chương 2
Chương 2 đặt nền móng cho cơ học cổ điển thông qua việc mô tả chuyển động một chiều dọc theo một trục thẳng (động học một chiều). Toàn bộ chương xoay quanh ba đại lượng cơ bản: Vị trí
1. Vận tốc trung bình và Vận tốc tức thời
trên khoảng thời gian
là đại lượng vector đại số, đo bằng tỉ số giữa và thời gian thực hiện: Về hình học,
chính là hệ số góc (độ dốc) của cát tuyến nối hai điểm và trên đồ thị vị trí — thời gian . tại thời điểm
là vận tốc tại một thời điểm xác định, được định nghĩa là bậc nhất của hàm vị trí theo thời gian: Về hình học,
là hệ số góc của tiếp tuyến với đường cong tại thời điểm . là độ lớn vô hướng của :
. Tốc độ không bao giờ âm, trong khi vận tốc có dấu để chỉ hướng chuyển động.

Hình 2.S1: Đồ thị tọa độ theo thời gian
2. Gia tốc trung bình và Gia tốc tức thời
là tốc độ biến thiên của trong khoảng thời gian
: Biểu diễn hình học: Hệ số góc của cát tuyến nối
và trên đồ thị — thời gian . là bậc nhất của theo thời gian, đồng thời là đạo hàm bậc hai của tọa độ theo thời gian:
Biểu diễn hình học: Hệ số góc của tiếp tuyến trên đồ thị
, đồng thời quyết định độ cong (bề lõm) của đồ thị . Quy tắc nhận diện nhanh tính chất chuyển động:
- Nếu
và cùng dấu ( ): Vật chuyển động nhanh dần (tốc độ tăng). - Nếu
và trái dấu ( ): Vật chuyển động chậm dần (tốc độ giảm).
- Nếu

Hình 2.S2: Đồ thị theo thời gian
3. Chuyển động biến đổi đều (Gia tốc không đổi: )
Khi không đổi, ta có hệ bốn phương trình động học kinh điển kết nối 5 đại lượng
(Lưu ý: Bộ phương trình này CHỈ có giá trị khi và chỉ khi là một hằng số).

Hình 2.S3: Chuyển động thẳng biến đổi đều với cố định
4. Chuyển động rơi tự do
- là chuyển động của một vật chỉ chịu tác dụng duy nhất của trọng lực (bỏ qua mọi lực cản của không khí).
- Mọi vật tại cùng một vị trí đều có cùng một gia tốc trọng trường hướng thẳng đứng xuống dưới với độ lớn:
- Khi chọn trục
hướng thẳng đứng lên trên, thành phần là . - Tại đỉnh quỹ đạo của một vật được ném lên cao, triệt tiêu (
), nhưng vẫn giữ nguyên . - Chuyển động có tính đối xứng hoàn hảo về thời gian và độ lớn khi đi lên và rơi xuống qua cùng một độ cao.

Hình 2.S4: Khi ném thẳng đứng lên cao, vector
5. Chuyển động với gia tốc biến thiên — Phương pháp vi tích phân
Khi phụ thuộc vào thời gian
Về mặt hình học:
- Độ biến thiên
bằng diện tích hình thang cong dưới đồ thị — thời gian . -
bằng diện tích hình thang cong dưới đồ thị — thời gian .

Hình 2.S5: Ý nghĩa hình học của : Diện tích dải vi phân dưới đường cong
Tài liệu tham khảo học thuật
- Hugh D. Young & Roger A. Freedman, University Physics with Modern Physics, 15th Edition (Pearson).
- Halliday, Resnick & Walker, Fundamentals of Physics, 11th Edition (Wiley).
Luyện tập có hướng dẫn và Bài toán tổng hợp
Hệ thống bài tập dưới đây được thiết kế nhằm rèn luyện tư duy độc lập và kỹ năng vận dụng linh hoạt các phương trình động học một chiều, từ việc phân tích các chuyển động gặp nhau đến giải quyết bài toán hai giai đoạn của vật .
Các bài biến thể từ Ví dụ 2.5 (Chuyển động đuổi nhau và gặp nhau)
Lời khuyên trước khi bắt đầu: Hãy xem lại phương pháp thiết lập phương trình tọa độ của hai vật trong cùng một hệ quy chiếu đã được trình bày ở Ví dụ 2.5. Điều kiện cốt lõi để hai vật gặp nhau hoặc vượt qua nhau là tọa độ của chúng phải trùng nhau (
Bài tập: VP2.5.1
Một ô tô thể thao xuất phát từ trạng thái nghỉ tại một ngã tư, tăng tốc về phía đông trên một đại lộ thẳng tắp với không đổi
Bài tập: VP2.5.2
Một chiếc ô tô chạy trên đường thẳng với tốc độ không đổi
Bài tập: VP2.5.3
Một xe cảnh sát đang tuần tra trên đường thẳng về phía bắc với tốc độ không đổi
Bài tập: VP2.5.4
Tại thời điểm
Các bài biến thể từ Ví dụ 2.7 (Chuyển động thẳng đứng và Rơi tự do)
Bài tập: VP2.7.1
Từ mép một vách đá dựng đứng, bạn ném một quả bóng thẳng đứng lên không trung với đầu
Bài tập: VP2.7.2
Từ đỉnh một ngọn tháp cao, bạn ném một viên đá thẳng đứng chúc xuống dưới với tốc độ đầu
Bài tập: VP2.7.3
Một vận động viên ném một quả bóng bầu dục thẳng đứng lên cao. Bỏ qua sức cản không khí. (a) Khi bóng ở vị trí cao hơn điểm ném
Bài tập: VP2.7.4
Một quả bóng tennis được ném thẳng đứng lên cao và đạt độ cao cực đại
Các bài biến thể từ Ví dụ 2.8 (Giải và biện luận nghiệm phương trình bậc hai)
Bài tập: VP2.8.1
Từ mép một vách đá cao, bạn ném một hòn sỏi thẳng đứng lên trên lúc
Bài tập: VP2.8.2
Từ sân thượng một tòa nhà, bạn ném một quả bóng rổ thẳng đứng xuống dưới lúc
Bài tập: VP2.8.3
Bạn tung một quả táo thẳng đứng lên không trung lúc
Bài tập: VP2.8.4
Một quả cam được ném thẳng đứng lên cao từ trạng thái nghỉ với tốc độ ban đầu
Bài toán tổng hợp — Cú rơi của siêu anh hùng
Bài tập: Bài toán tổng hợp
Trong một phân cảnh giải cứu kịch tính, siêu anh hùng Green Lantern bước khỏi mép sân thượng của một tòa nhà chọc trời và từ trạng thái nghỉ xuống mặt đất. Dữ liệu ghi hình cho thấy: Trong đúng

Hình 2.30: Toàn bộ cú rơi có độ cao là
Gợi ý: Hướng dẫn phương pháp giải
Tư duy sư phạm và Chiến lược giải quyết: Đây là bài toán kinh điển đòi hỏi tư duy chia chặng hoặc lập tỉ số thời gian một cách thông minh:
Toàn bộ hành trình: Green Lantern từ trạng thái nghỉ (
) từ độ cao . Nếu gọi là tổng thời gian rơi từ đỉnh tòa nhà chạm đất, theo phương trình động học: Chặng thứ nhất (nửa chiều cao đầu): Vật rơi từ đỉnh xuống điểm chính giữa tòa nhà, tức là đi được quãng đường
. Gọi là thời gian rơi của chặng này: Chặng thứ hai (nửa chiều cao cuối): Thời gian đi hết nửa chiều cao còn lại chính là hiệu số giữa tổng thời gian và thời gian chặng đầu:
Thay
vào: Tính chiều cao
: Kiểm tra tính nhất quán:
- Thời gian rơi nửa đầu:
. Quãng đường rơi: . - Hiệu số thời gian:
. Kết quả hoàn toàn chuẩn xác!
- Thời gian rơi nửa đầu:
Câu hỏi thảo luận và Đào sâu bản chất
Hệ thống câu hỏi thảo luận dưới đây không yêu cầu tính toán số học phức tạp mà tập trung kiểm tra khả năng hiểu sâu sắc bản chất vật lý, phân biệt rạch ròi các khái niệm dễ nhầm lẫn và rèn luyện năng lực tư duy phản biện khoa học.
Bài tập: Q2.1
Đồng hồ tốc độ (speedometer) gắn trên bảng táp-lô của ô tô hay xe máy đo tốc độ hay đo của xe? Hãy giải thích rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm này trong ngữ cảnh đó.
Bài tập: Q2.2
Các chấm đen ở phần trên của Hình Q2.2 ghi lại vị trí của một chú côn trùng đang bay trên một đường thẳng từ trái sang phải (chiều dương

Hình Q2.2: Phân tích các đồ thị lựa chọn: Các phương án (a), (d), (e) biểu diễn đồ thị — thời gian
Bài tập: Q2.3
Một vật chuyển động thẳng với không đổi có thể đảo ngược chiều chuyển động của mình hay không? Vật đó có thể đảo ngược chiều chuyển động hai lần liên tiếp không? Hãy lập luận chặt chẽ cho cả hai tình huống.
Bài tập: Q2.4
Trong điều kiện chuyển động cụ thể nào thì của một vật trên một khoảng thời gian sẽ bằng đúng vận tốc tức thời tại mọi thời điểm trong khoảng thời gian đó?
Bài tập: Q2.5
Một chất điểm chuyển động có thể: (a) Chuyển động chậm dần trong khi độ lớn của lại liên tục tăng lên hay không? (b) Chuyển động nhanh dần trong khi độ lớn của gia tốc lại liên tục suy giảm hay không? Hãy đưa ra ví dụ thực tế hoặc lập luận toán học cho từng trường hợp.
Bài tập: Q2.6
Trong điều kiện chuyển động nào thì độ lớn của vector
Bài tập: Q2.7
Tại thời điểm ban đầu, chiếc Dodge Viper đang đỗ tại tiệm rửa xe Elwood, trong khi chiếc BMW Z3 đang đỗ tại ngã tư Elm & Main. Một lát sau, người ta thấy chiếc Dodge Viper đã có mặt tại ngã tư Elm & Main, còn chiếc BMW Z3 lại xuất hiện tại tiệm rửa xe Elwood. của hai chiếc xe trong khoảng thời gian nói trên có mối quan hệ như thế nào với nhau?
Bài tập: Q2.8
Một tài xế tại bang Massachusetts bị cảnh sát giao thông lập biên bản và đưa ra tòa vì cáo buộc chạy quá tốc độ quy định. Bằng chứng của cảnh sát là tại một thời điểm xác định, xe của anh ta chạy song song ngang hàng với một chiếc xe khác đã bị máy bắn tốc độ ghi nhận chạy quá tốc độ. Người tài xế tự bào chữa: "Chiếc xe đó đang tăng tốc vượt qua tôi; tôi hoàn toàn chạy đúng tốc độ quy định." Vị thẩm phán bác bỏ lời bào chữa với lập luận: "Nếu hai xe đang ở cạnh nhau ngang hàng tại cùng một thời điểm, cả hai ắt hẳn phải chạy cùng một tốc độ và đều vi phạm." Nếu bạn là một luật sư am hiểu sâu sắc cơ học cổ điển, bạn sẽ dùng những luận cứ vật lý nào để bảo vệ thân chủ của mình?
Bài tập: Q2.9
Một chuyển động có thể có bằng không (
Bài tập: Q2.10
Một vật có thể có bằng không (
Bài tập: Q2.11
Một vật có thể có bằng không (
Bài tập: Q2.12
Một chiếc ô tô đang chuyển động về hướng tây. Chiếc xe đó có thể đồng thời có hướng về phía tây nhưng lại hướng về phía đông được không? Tình huống này xảy ra khi nào trên thực tế?
Bài tập: Q2.13
Chiếc xe của trọng tài trong Hình 2.2 ở tọa độ
Bài tập: Q2.14
Đối với chuyển động biến đổi đều (
Bài tập: Q2.15
Bạn cầm một quả bóng chày và vung tay ném thật mạnh thẳng đứng lên không trung, quả bóng bay lên độ cao lớn hơn nhiều so với chiều cao cơ thể bạn. Độ lớn của quả bóng lớn hơn trong giai đoạn đang được tay bạn tăng tốc đẩy lên hay sau khi bóng đã rời khỏi tay? Hãy giải thích rõ bản chất lực tác dụng.
Bài tập: Q2.16
Hãy chứng minh một cách chặt chẽ các tính chất đối xứng sau đây của chuyển động (khi bỏ qua hoàn toàn sức cản không khí): (a) Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất sẽ rơi trở lại điểm xuất phát với tốc độ bằng đúng tốc độ lúc ném. (b) Tổng thời gian vật bay lơ lửng trên không trung đúng bằng hai lần thời gian vật bay từ điểm ném lên tới đỉnh cao nhất.
Bài tập: Q2.17
Một vòi nước bị rò rỉ và nhỏ từng giọt nước đều đặn xuống sàn, giọt nọ cách giọt kia đúng
Bài tập: Q2.18
Nếu bạn biết tọa độ ban đầu
Bài tập: Q2.19
Từ đỉnh của một tòa tháp cao, bạn ném quả bóng thứ nhất thẳng đứng lên trời với tốc độ ban đầu
Bài tập: Q2.20
Bạn chạy thẳng tắp về phía đông trên chặng đường thứ nhất dài
Bài tập: Q2.21
Một vật được ném thẳng đứng lên không trung và không chịu sức cản của môi trường. Tại sao tại điểm cao nhất của quỹ đạo, khi vật đã ngừng chuyển động tức thời (
Bài tập: Q2.22
Thả một vật từ trạng thái nghỉ ở độ cao
Hệ thống bài tập theo từng chuyên đề
Quy ước phân loại bài tập:
- •, ••, •••: Mức độ thử thách từ cơ bản, vận dụng đến nâng cao.
- CP (Cumulative Problem): Bài toán tích hợp kiến thức tổng hợp liên chương.
- CALC: Bài toán sử dụng công cụ giải tích vi ( / tích phân).
- DATA: Bài tập xử lý số liệu thực nghiệm, đánh giá bằng chứng khoa học và suy luận thống kê.
- BIO: Bài toán ứng dụng trong y học, kỹ thuật y sinh và sinh học vận động.
Mục 2.1 — Độ dời, thời gian và Vận tốc trung bình
Bài tập 2: 1 •
Một chiếc ô tô chuyển động thẳng dọc theo chiều dương của trục
Bài tập 2: 2 ••
Trong một nghiên cứu sinh thái học hành vi, một con chim hải âu shearwater được mang khỏi tổ, chở bằng máy bay tới một hòn đảo cách tổ
Bài tập 2: 3 •• — Chuyến xe chiều cuối tuần
Thông thường, khi lái xe trên xa lộ liên bang giữa San Diego và Los Angeles với ổn định
Bài tập 2: 4 •• — Chạy định hướng giữa hai mốc tiêu
Xuất phát từ một cột trụ mốc, bạn chạy
Bài tập 2: 5 •
Từ bậc thềm trước cửa một trang trại, bạn đi bộ
Bài tập 2: 6 ••
Một chiếc ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng tắp. Tọa độ khoảng cách
Mục 2.2 — Vận tốc tức thời
Bài tập 2: 7 • CALC
Một ô tô đang dừng chờ đèn đỏ thì bắt đầu khởi hành trên đường thẳng khi đèn xanh bật sáng. Khoảng cách từ ô tô tới cột đèn giao thông được cho bởi hàm số:
Bài tập 2: 8 • CALC
Một chú chim di cư bay thẳng tắp về phía đông. Khoảng cách của chim tới một tháp viễn thông tuân theo biểu thức:
của chú chim tại thời điểm
Bài tập 2: 9 ••
Một quả bóng chuyển động dọc theo một đường thẳng chọn làm trục

Hình E2.9: Trục tung
Bài tập 2: 10 ••
Một nữ giảng viên vật lý rời nhà và rảo bước dọc theo vỉa hè thẳng hướng về giảng đường. Đi được

Hình E2.10: Trục tung
Bài tập 2: 11 ••
Một chiếc xe thử nghiệm chuyển động thẳng dọc theo trục

Hình E2.11: Trục tung biểu thị tọa độ
Mục 2.3 — Gia tốc trung bình và Gia tốc tức thời
Bài tập 2: 12 •
Hình E2.12 ghi lại đồ thị của một chiếc ô tô chạy năng lượng mặt trời theo thời gian. Xe tăng tốc từ biển báo dừng xe, chạy đều trong

Hình E2.12: Trục tung
Bài tập 2: 13 • CALC
Một chú rùa bò dọc theo một đường thẳng chọn làm trục
(a) Tìm tọa độ ban đầu, ban đầu và của rùa. (b) Vận tốc tức thời của rùa triệt tiêu vào thời điểm nào? (c) Sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu bò, chú rùa quay trở lại đúng vị trí ban đầu? (d) Rùa cách vị trí ban đầu một khoảng
Bài tập 2: 14 •• CALC
Một chiếc xe đua xuất phát từ trạng thái nghỉ và lao về phía đông trên đường đua thẳng nằm ngang. Trong
Bài tập 2: 15 • CALC
của một chiếc ô tô chuyển động thẳng được cho bởi biểu thức:
Bài tập 2: 16 •
Một nữ phi hành gia rời Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) để thực hiện chuyến đi bộ ngoài không gian thử nghiệm thiết bị đẩy cá nhân mới. Các cảm biến đo được những biến thiên sau, mỗi biến thiên diễn ra trong khoảng thời gian
Bài tập 2: 17 •• CALC
Vị trí của cản trước trên một chiếc ô tô tự hành thử nghiệm được điều khiển bằng máy tính tuân theo hàm số:
(a) Hãy xác định vị trí và của cản trước tại những thời điểm mà của xe triệt tiêu (
Mục 2.4 — Chuyển động với gia tốc không đổi
Bài tập 2: 18 •
Hãy ước lượng quãng đường (tính bằng foot) mà chiếc xe của bạn đi được trên một làn đường tăng tốc dẫn vào xa lộ khi tăng tốc từ tốc độ trong đô thị
Bài tập 2: 19 ••
Một chú linh dương chạy thẳng với không đổi, vượt qua hai điểm mốc cách nhau
Bài tập 2: 20 •• — Động học của cú giao bóng tennis
Trong các cú giao bóng sấm sét của các tay vợt hàng đầu thế giới, quả bóng tennis có thể rời mặt vợt với tốc độ lên tới
Bài tập 2: 21 • — Cú ném bóng chày siêu tốc
Trong lịch sử bóng chày chuyên nghiệp, quả bóng trong cú ném nhanh kỷ lục rời tay vận động viên ném bóng (pitcher) với tốc độ
Bài tập 2: 22 •
Bạn đang lái xe trên xa lộ liên bang ở đúng tốc độ tối đa cho phép
Bài tập 2: 23 •• BIO — Cơ chế bảo vệ của túi khí ô tô
Theo các nghiên cứu y sinh học về chấn thương va chạm, cơ thể con người có khả năng sống sót cao sau một vụ tai nạn nếu độ lớn của hãm tác dụng lên lồng ngực không vượt quá
Bài tập 2: 24 • — Nhập làn xa lộ an toàn
Một chiếc ô tô đang dừng chờ tại làn đường nhánh dẫn vào xa lộ, chờ đợi một khoảng trống an toàn trong dòng phương tiện. Khi có cơ hội, tài xế đạp ga tăng tốc đều từ trạng thái nghỉ dọc theo làn nhánh thẳng dài
Bài tập 2: 25 • BIO — Thử nghiệm an toàn va chạm với túi khí
Khi xảy ra va chạm trực diện, túi khí ô tô bung ra trong tích tắc nhằm giảm thiểu tối đa lực va đập nguy hiểm so với việc đập trực tiếp vào vô lăng hay kính chắn gió. Theo các tiêu chuẩn thử nghiệm an toàn va chạm quốc tế, cơ thể người có thể chịu được hãm cực đại lên tới
Bài tập 2: 26 ••
Một chú mèo đi lại trên một hành lang thẳng chọn làm trục

Hình E2.26: Trục tung
Mục 2.4 — Chuyển động biến đổi đều (tiếp theo)
Bài tập 2: 27 • BIO — Thuyết tha sinh: Liệu sự sống có nguồn gốc từ Sao Hỏa?
Một giả thuyết khoa học nghiêm túc (thuyết tha sinh — panspermia) cho rằng sự sống nguyên thủy từng bắt nguồn trên Sao Hỏa rồi được đưa đến Trái Đất sau khi một vụ va chạm thiên thạch khổng lồ bắn các mảnh đá chứa vi sinh vật thoát khỏi trường hấp dẫn của Sao Hỏa. Thiên thạch nổi tiếng ALH 84001 phát hiện tại Nam Cực năm 1984 là một minh chứng thực tế cho việc các khối đá Sao Hỏa có thể vượt không gian để rơi xuống Trái Đất. Một phản biện quan trọng đối với giả thuyết này là liệu vi khuẩn có thể sống sót sau va chạm khủng khiếp hay không. Để thắng được lực hút của Sao Hỏa, mảnh đá phải đạt tốc độ thoát
Bài tập 2: 28 •
Hai chiếc ô tô A và B cùng chuyển động trên một tuyến đường thẳng dọc theo trục

Hình E2.28: Trục tung biểu thị tọa độ
Bài tập 2: 29 ••
Hình E2.29 biểu diễn đồ thị theo thời gian của một cảnh sát giao thông đi mô tô tuần tra. (a) Xác định của mô tô tại các thời điểm

Hình E2.29: Trục tung
Bài tập 2: 30 ••
Một vật nhỏ trượt không ma sát xuống một mặt phẳng nghiêng với không đổi. Vật được thả từ trạng thái nghỉ tại đỉnh dốc, và khi trượt được quãng đường
Bài tập 2: 31 ••
(a) Một con bọ chét có thể bật nhảy thẳng đứng lên không trung đạt độ cao ấn tượng
Bài tập 2: 32 ••
Từ mép sân thượng của một tòa nhà cao
Mục 2.5 — Chuyển động rơi tự do
Bài tập 2: 33 •
Một nghệ sĩ xiếc tung hứng ném một con ki bowling thẳng đứng lên cao với tốc độ ban đầu
Bài tập 2: 34 ••
Bạn tung một cục bột trét thẳng đứng lên trần nhà nằm cách vị trí rời tay
Bài tập 2: 35 ••
Trong một trận thi đấu thể thao trên Sao Hỏa (nơi chỉ bằng
Bài tập 2: 36 ••
Hãy ước lượng độ cao cực đại (tính bằng foot) mà bạn có thể ném một quả bóng chày thẳng đứng lên không trung. (a) Với độ cao ước lượng đó, quả bóng sẽ mất bao lâu để rơi trở lại tay bạn? (b) Ước lượng quãng đường cánh tay bạn vung đẩy quả bóng (từ vị trí bắt đầu lấy đà đến khi bóng rời tay) và tính (theo
Bài tập 2: 37 ••
Một hòn sỏi được ném thẳng đứng lên cao với tốc độ đầu
Bài tập 2: 38 ••
Một viên gạch bị trượt khỏi giàn giáo trên mái nhà và từ trạng thái nghỉ, chạm mặt đất sau
Bài tập 2: 39 •• — Đo thời gian phản xạ sinh học bằng thước kẻ rơi tự do
Một chiếc thước mét được giữ thẳng đứng phía trên bàn tay, đầu dưới của thước nằm giữa ngón cái và ngón trỏ đang mở sẵn. Khi người giữ bất ngờ buông tay (không báo trước), bạn lập tức kẹp chặt hai ngón tay để giữ thước lại. Ta có thể xác định chính xác thời gian phản xạ thần kinh thông qua khoảng rơi
Bài tập 2: 40 •• — Động học của module đổ bộ Mặt Trăng
Một tàu đổ bộ vũ trụ đang từ từ hạ cánh xuống Căn cứ Mặt Trăng I (Hình E2.40). Động cơ hãm ngược dòng phụ trách giảm tốc độ rơi của tàu. Khi tàu còn cách bề mặt Mặt Trăng

Hình E2.40: Tàu đổ bộ tắt động cơ ở độ cao
Bài tập 2: 41 •• — Sự cố động cơ tên lửa nghiên cứu khí quyển
Một tên lửa nghiên cứu có khối lượng
Bài tập 2: 42 ••
Một người đứng trên giỏ khinh khí cầu đang bay thẳng đứng lên đều với không đổi

Hình E2.42: bay lên ban đầu của túi cát đúng bằng vận tốc của khinh khí cầu (
Bài tập 2: 43 •
Bạn ném một hòn đá thẳng đứng lên cao và thấy nó rơi trở lại tay bạn sau
Bài tập 2: 44 •
Một quả trứng được ném gần như thẳng đứng lên cao từ mép mái hiên của một tòa nhà cao tầng. Trên đường rơi xuống, quả trứng sượt qua mép mái và bay qua một điểm nằm thấp hơn điểm ném
Bài tập 2: 45 ••
Một khối đá trọng lượng
Bài tập 2: 46 •
Trong một vụ phun trào núi lửa, một khối đá lớn bị bắn thẳng đứng lên không trung với tốc độ ban đầu
Bài tập 2: 47 ••
Từ thành của một cây cầu cao bắc qua sông, bạn ném một viên sỏi nhỏ thẳng đứng lên trời. Viên sỏi bay lên rồi rơi xuống sượt qua tầm tay bạn sau
Mục 2.6 — Xác định vận tốc và vị trí bằng phương pháp tích phân
Bài tập 2: 48 ••
Xét lại chuyển động của chú mèo có đồ thị
Bài tập 2: 49 • CALC
Một tên lửa nghiên cứu xuất phát từ trạng thái nghỉ và bay thẳng đứng lên từ mặt đất. Trong
Bài tập 2: 50 •• CALC
Một chất điểm chuyển động dọc theo trục
Bài tập 2: 51 •• CALC
của một chiếc mô tô tăng tốc trên đường thử nghiệm tuân theo hàm số:
Bài tập 2: 52 •• CALC
của một xe buýt khởi hành được cho bởi biểu thức:
Lưu ý về ký hiệu hệ trục trong bài 2.52
Trong một số tài liệu học tập, câu hỏi (c) có thể ghi nhầm là
Bài tập tổng hợp và Vận dụng nâng cao
Hệ thống bài tập dưới đây đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư duy phân tích hiện tượng, kỹ năng chia chặng chuyển động và công cụ toán học (đại số bậc hai, giải tích vi ).
Bài tập 2: 53 • BIO — Sinh cơ học chạy nước rút
Một vận động viên điền kinh nam cự ly ngắn có thể duy trì cực đại trong khoảng thời gian
Bài tập 2: 54 • CALC
Một module đổ bộ đang từ từ hạ cánh xuống bề mặt Mặt Trăng. Trong giai đoạn hãm phanh cuối cùng trước khi tiếp đất, độ cao của module so với bề mặt tuân theo hàm số:
Bài tập 2: 55 ••• — Ứng dụng động học trong địa chấn học
Khi một trận động đất bùng phát trong lòng đất, nó phát đi nhiều loại sóng chấn động lan truyền trong thạch quyển. Hai loại sóng địa chấn cơ bản nhất là sóng dọc P (Primary wave — sóng áp suất lan truyền nhanh nhất) và sóng ngang S (Secondary wave — sóng cắt lan truyền chậm hơn). Trong lớp vỏ Trái Đất, sóng P truyền đi với khoảng
Bài tập 2: 56 ••
Từ mép sân thượng của một tòa nhà cao tầng có chiều cao
Bài tập 2: 57 •••
Một tên lửa đẩy mang vệ tinh bay thẳng đứng lên từ bệ phóng trên mặt đất. Sau
Bài tập 2: 58 ••
Một vật nhỏ trượt trên mặt sàn ngang, tại thời điểm
Bài tập 2: 59 ••
Một vật trượt không ma sát xuống một máng nghiêng thẳng với không đổi. Vật xuất phát từ trạng thái nghỉ tại đỉnh máng lúc
Bài tập 2: 60 •••
Một đoàn tàu điện ngầm xuất phát từ trạng thái nghỉ tại ga thứ nhất, tăng tốc đều với
Bài tập 2: 61 •
Một chú linh dương gazelle chạy trên một đường mòn thẳng chọn làm trục

Hình P2.61: Trục tung
Bài tập 2: 62 •• — Ngăn chặn thảm họa va chạm đường sắt
Một đoàn tàu chở khách đang chạy trên đường ray thẳng với tốc độ

Hình P2.62: Tàu khách có đầu
Bài tập 2: 63 •••
Một quả bóng lăn không ma sát xuống một dốc thẳng từ trạng thái nghỉ với không đổi. Dữ liệu ghi hình cho thấy trong khoảng thời gian
Bài tập 2: 64 ••
Một hòn đá đang chuyển động thẳng theo chiều dương
Bài tập 2: 65 •
Một chiếc ô tô con và một xe tải cùng xuất phát từ trạng thái nghỉ trên một đại lộ thẳng, ô tô ban đầu ở phía sau xe tải một khoảng cách nào đó. Xe tải tăng tốc với không đổi
Bài tập 2: 66 ••
Bạn đang đứng chờ ở trạm xe buýt. Một chiếc xe buýt chạy qua trạm với tốc độ đều
Bài tập 2: 67 ••
Một nữ vận động viên hoàn thành cự ly chạy
Bài tập 2: 68 •• CALC
của một chất điểm chuyển động dọc trục
Bài tập 2: 69 •• CALC
Một hạt chuyển động dọc theo trục
Bài tập 2: 70 • — Thí nghiệm vui trên giảng đường vật lý
Từ sân thượng của tòa nhà khoa Vật lý ở độ cao

Hình P2.70: Tòa nhà cao
Bài tập 2: 71 ••• CALC
của một chất điểm chuyển động thẳng biến thiên theo hàm số:
Bài tập 2: 72 ••
Từ mép mái một tòa nhà cao
Bài tập 2: 73 ••
Một quả dưa hấu bị trượt khỏi mép sân thượng của một tòa nhà cao tầng và xuống đất. Bạn đang đứng trên vỉa hè nhìn lên và thấy quả dưa đang lao xuống khi nó ở độ cao
Bài tập 2: 74 •••
Một chậu hoa bị rơi khỏi bậu cửa sổ của một căn hộ chung cư cao tầng và thẳng đứng qua một ô cửa sổ ở tầng bên dưới. Bỏ qua sức cản không khí. Người trong nhà bấm giờ thấy chậu hoa mất đúng
Bài tập 2: 75 ••• — Kỹ thuật đẩy tạ và phản xạ an toàn
Vận động viên Sam thực hiện bài tập đẩy một quả tạ nặng
Bài tập 2: 76 ••• — Tên lửa hai tầng bay vào quỹ đạo
Một tên lửa hai tầng được phóng thẳng đứng từ trạng thái nghỉ trên bệ phóng. Tầng thứ nhất hoạt động với động cơ đẩy tạo ra hướng lên không đổi
Bài tập 2: 77 ••
Hai viên đá cùng được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất, trong đó viên thứ nhất có tốc độ ban đầu lớn gấp ba lần viên thứ hai (
Bài tập tổng hợp chuyên sâu
Bài tập 2: 78 ••• — Thiết kế thông số động cơ tên lửa nghiên cứu
Trong một dự án nghiên cứu hàng không vũ trụ, bạn được giao nhiệm vụ thiết kế một tên lửa khí tượng tầng cao mini. Tên lửa xuất phát từ trạng thái nghỉ trên mặt đất và được yêu cầu phải đạt tới độ cao cực đại là
Bài tập 2: 79 •••
Một chiếc trực thăng quân sự cất cánh thẳng đứng từ mặt đất với hướng lên không đổi
Bài tập 2: 80 •• — Đo độ sâu vực thẳm bằng tiếng vọng âm thanh
Trong chuyến thám hiểm dãy núi High Sierra mù sương, bạn bất ngờ đứng trước mép một vách đá thẳng đứng thăm thẳm. Không thể nhìn thấy đáy vực, bạn nhặt một hòn sỏi thả từ mép vực và dùng đồng hồ bấm giờ đo được đúng
Bài tập 2: 81 •• CALC
Một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo trục
Bài tập 2: 82 ••
Một quả bóng thứ nhất được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu
Bài tập 2: 83 • CALC
Hai chiếc ô tô thử nghiệm A và B cùng chuyển động trên đường thẳng xuất phát từ cùng một gốc tọa độ tại
Bài tập 2: 84 •• DATA — Kỹ thuật tuyến tính hóa dữ liệu thực nghiệm
Trong bài thực hành động học trên đệm khí không ma sát nghiêng góc

Hình P2.84: Trục tung
Bài tập 2: 85 •• DATA — Khảo sát ảnh hưởng của lực cản khí động học
Trong một thí nghiệm vật lý, sinh viên thả một viên bi thép đặc từ nhiều độ cao khác nhau và dùng cảm biến tốc độ đo tốc độ va chạm chạm đất
Bài tập 2: 86 ••• DATA — Xử lý dữ liệu cảm biến gia tốc kế MEMS
Một mô hình ô tô tự hành xuất phát từ trạng thái nghỉ trên đường thử thẳng. Một chiếc điện thoại thông minh gắn chặt trên thân xe sử dụng cảm biến kế vi cơ điện tử (MEMS) để ghi lại độ lớn gia tốc sau mỗi khoảng thời gian
| Thời gian | |
|---|---|
(a) Vẽ đồ thị các điểm theo thời gian và tìm phương trình đường thẳng khớp tuyến tính
Bài tập thử thách cực hạn
Bài tập 2: 87 ••• — Giải mã ảo giác "treo trên không" (Hang Time) trong bóng rổ
Trong một cú úp rổ ngoạn mục, các siêu sao bóng rổ NBA dường như "treo lơ lửng" trên không trung ở đỉnh cú nhảy trước khi úp bóng, tạo nên ảo giác thị giác kỳ thú cho hàng vạn khán giả. Ngay cả những vận động viên bật nhảy xuất sắc nhất lịch sử cũng chỉ có tổng thời gian bay trên không (hang time) quanh mức
Bài tập 2: 88 ••• — Động học của hành khách đuổi theo xe buýt
Một nữ sinh hớt hải chạy với tốc độ tối đa không đổi
Bài tập 2: 89 ••• — Bài toán hai quả bóng thả lệch pha
Từ mép sân thượng của một tòa nhà cao tầng, quả bóng thứ nhất được ném thẳng đứng lên cao với tốc độ đầu
Bài tập đọc hiểu & Tư duy tích hợp theo chuẩn MCAT
Chuyên đề Sinh cơ học: Động học dòng máu trong hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn của con người là một mạng lưới thủy lực kín hoàn chỉnh: Máu giàu oxy được tâm thất trái co bóp tống vào động mạch chủ, luân chuyển qua mạng lưới mạch máu phân nhánh liên tục tới các mao mạch nuôi mô, rồi thu gom qua hệ tĩnh mạch đổ về tim. Máu trong các buồng tim tạm thời đứng yên tương đối trước mỗi kỳ tâm thu co bóp của cơ tim.
Bài tập 2: 90
Thời kỳ tâm thu co bóp của tâm thất trái diễn ra trong khoảng thời gian
Bài tập 2: 91
Động mạch chủ có đường kính trong là
Bài tập 2: 92
Trong chẩn đoán y khoa hiện đại, của dòng máu chảy qua van động mạch chủ có thể được đo đạc liên tục bằng kỹ thuật siêu âm Doppler tim. Hình P2.92 thể hiện dạng đồ thị vận tốc dòng máu điển hình trong một chu kỳ nhịp tim. Nhận định nào dưới đây giải thích chính xác nhất đồ thị thực nghiệm này? (a) Dòng máu bắt đầu đổi chiều chảy ngược lại vào khoảng thời điểm

Hình P2.92: Trục tung biểu thị của dòng máu (
Đáp án tham khảo các bài tập biến thể và Bài toán tổng hợp
Câu hỏi khởi động đầu chương
Chọn (iii): là đại lượng đặc trưng cho mọi sự biến thiên của vector theo thời gian, bao gồm cả trường hợp tăng tốc (nhanh dần), giảm tốc (chậm dần) lẫn đổi hướng chuyển động.
Đáp án các bài biến thể rèn luyện kỹ năng
Bài tập biến thể VP2.5.1
(a) Thời gian từ lúc xuất phát đến khi đuổi kịp:
(b) Quãng đường xe thể thao đã chạy:
Bài tập biến thể VP2.5.2
(a) của mô tô cảnh sát:
(b) Quãng đường mô tô đã chạy:
Bài tập biến thể VP2.5.3
(a) Thời gian xe cảnh sát bắt kịp lại:
(b) Quãng đường xe SUV đã chạy:
(c) Tốc độ của xe SUV khi bị bắt kịp:
Bài tập biến thể VP2.5.4
(a) Thời điểm xe tải bắt kịp ô tô con:
(b) Tọa độ vị trí gặp nhau:
Bài tập biến thể VP2.7.1
(a) Tại
(b) Tại
Bài tập biến thể VP2.7.2
(a) Sau
(b) Khi ở vị trí
Bài tập biến thể VP2.7.3
(a) Tốc độ lúc rời tay:
(b) Thời gian bay lên đến độ cao
Bài tập biến thể VP2.7.4
(a) Tốc độ lúc vừa rời tay:
(b) Tốc độ tại độ cao
(c) Độ cao khi tốc độ giảm còn một nửa:
Bài tập biến thể VP2.8.1
(a) Hai thời điểm hòn sỏi ở độ cao
(b) Thời điểm sỏi rơi xuống vị trí
Bài tập biến thể VP2.8.2
Thời điểm bóng rơi xuống vị trí thấp hơn điểm ném
Bài tập biến thể VP2.8.3
(a) Quả táo đi qua độ cao
(b) Tại độ cao
Bài tập biến thể VP2.8.4
(a) Tại thời điểm
(b) Tại độ cao
Đáp án Bài toán tổng hợp
Chiều cao tòa nhà trong bài toán Green Lantern rơi tự do
Chiều cao của tòa nhà:
Đáp số tham khảo bài tập số lẻ
Bảng dưới đây tổng hợp đáp số định lượng của các bài tập mang số lẻ trong chương nhằm hỗ trợ sinh viên tự kiểm tra, đối chiếu kết quả sau khi độc lập giải bài.
| Bài tập | Đáp số tham khảo |
|---|---|
| 2.1 | |
| 2.3 | |
| 2.5 | (a) |
| 2.7 | (a) |
| 2.9 | (a) |
| 2.11 | Theo thứ tự từ điểm A đến G: |
| 2.13 | (a) |
| 2.15 | (a) |
| 2.17 | (a) |
| 2.19 | (a) |
| 2.21 | (a) |
| 2.23 | |
| 2.25 | |
| 2.27 | (a) |
| 2.29 | (a) |
| 2.31 | (a) |
| 2.33 | |
| 2.35 | (a) |
| 2.37 | (a) hướng lên, hướng xuống, tốc độ giảm; (b) Vận tốc hướng xuống, gia tốc hướng xuống, tốc độ tăng. |
| 2.39 | (a) |
| 2.41 | (a) |
| 2.43 | |
| 2.45 | |
| 2.47 | |
| 2.49 | (a) |
| 2.51 | (a) |
| 2.53 | (a) |
| 2.55 | |
| 2.57 | (a) |
| 2.59 | (a) |
| 2.61 | (a) |
| 2.63 | |
| 2.65 | (a) |
| 2.67 | |
| 2.69 | (a) |
| 2.71 | (a) |
| 2.73 | |
| 2.75 | (a) |
| 2.77 | (a) |
| 2.79 | (a) |
| 2.81 | (a) |
| 2.83 | (a) Xe A; (b) |
| 2.85 | (a) |
| 2.87 | Tỉ số thời gian là |
| 2.89 | (a) |
| 2.91 | Chọn (b): |
Lưu ý sư phạm về đơn vị và độ chính xác tính toán
- Bài 2.7(c): Đề bài yêu cầu tìm thời gian, nên đơn vị chuẩn phải là giây (
). Trong một số ấn bản trước đây từng xuất hiện lỗi in nhầm đơn vị là . - Bài 2.69(b): Vector có thành phần đại số
. Khi trình bày câu trả lời theo yêu cầu độ lớn và hướng, độ lớn là số dương ( ) và hướng theo chiều âm của trục tọa độ (chiều ). - Bài 2.89(a): Với
và chiều cao , tính toán giải tích cho .